... Ngành Sinh Học Ứng Dụng (Mã ngành: 52420203), bậc đại học hệ chính quy, thời gian đào tạo 3-4 năm, khối tuyển sinh: A,B. Mục tiêu là đào tạo những kỹ sư Sinh Học Ứng Dụng có kiến thức chuyên sâu về sinh học cơ bản, sinh lý học động thực vật, vi sinh học tế bào học, sinh học phân tử, hóa học và sinh hóa để đáp ứng cho lĩnh vực ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Kỹ sư Sinh Học Ứng Dụng sẽ được rèn luyện những kỹ năng về kỹ thuật sinh học và sinh hóa trong phòng thí nghiệm, kỹ thuật nuôi cấy mô, kỹ thuật ly trích và phân tích hợp chất hữu cơ, kỹ thuật sản xuất các sản phẩm ứng dụng trong đời sống, kỹ năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành, kỹ năng ứng dụng tin học trong phân tích số liệu và báo cáo khoa học, kỹ năng lập dự án và kiến thức thị trường để có thể dễ dàng tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có nhiều cơ hội tìm việc làm phù hợp với khả năng hoặc tiếp tục theo học sau đại học ở các chuyên ngành có liên quan trong và ngoài nước...
Mục tiêu đào tạo:
Bí thư chi bộ
Nguyễn Văn Ây
Phó Bí thư chi bộ
Phạm Thị Phương Thảo
Chi ủy viên
Lê Minh Lý
Bộ môn Sinh Lý Sinh Hóa ngày nay là tiền thân của phòng Nuôi cấy mô thực vật được thành lập vào năm 1977 thuộc khoa Trồng Trọt.Trong thập niên 1980 cơ sở vật chất của bộ môn Sinh Lý Thực Vật bị hỏa hoạn nên có những biến đổi lớn về nhân sự và trang thiết bị. Sau mốc thời gian lịch sử đó, thầy và trò của bộ môn cùng bắt tay vào xây dựng lại cơ sở vật chất, mở thêm ngành mới như ngày nay.
Nhiệm vụ chính của bộ môn là giảng dạy lý thuyết và thực hành trên 20 môn học cho sinh viên của hơn 20 chuyên ngành khác nhau ở bậc đại học và sau đại học trong cũng như ngoài Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, thuộc trường Đại học Cần Thơ và các đơn vị liên kết.
Hiện nay, Bộ môn quản lý 2 ngành học:
- Công Nghệ Rau Hoa Quả và Cảnh Quan (Mã ngành: 52620112)
- Sinh Học Ứng Dụng (Mã ngành: 52420203)
bậc đại học hệ chính quy, thời gian đào tạo từ 3 - 4 năm, khối tuyển sinh: A,B
* Mục tiêu đào tạo của ngành Công Nghệ Rau Hoa Quả & Cảnh Quan
Mục tiêu đào tạo của ngành là đào tạo nguồn nhân lực có:
a/ Phẩm chất chính trị vững vàng, tư cách ứng xử của công dân tốt
b/ Kiến thức quản lý rau, hoa, quả
c/ Kiến thức sâu về bảo dưỡng hoa viên, cây cảnh, cảnh quan môi trường, thiết kế, thi công các công trình cảnh quan
d/ Năng lực quản lý trang trại, kỹ thuật trồng trọt và tài chính
e/ Kỹ năng làm việc nhóm và làm việc độc lập
* Mục tiêu đào tạo của ngành Sinh Học Ứng Dụng
a/ Đào tạo kỹ sư Sinh học ứng dụng có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có năng lực thực hành, tận tụy với nghề nghiệp, có khả năng tiếp tục phát triển trong chuyên môn và ý thức phục vụ nhân dân, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực và kinh tế của đất nước.
b/ Trang bị cho người học về kỹ năng ứng xử, kỹ năng giao tiếp bằng Anh ngữ thông thường. Sinh viên cũng dươc học về các kiến thức cơ bản phần mềm tin học, sinh học, hóa học và sinh hóa giúp hiểu rõ các nguyên lý của các quá trình sinh học liên quan đến cây trồng.
c/ Đào tạo kỹ sư có kiến thức chuyên sâu về quản lý cây trồng để đạt được năng suất và hiệu quả cao bao gồm kỹ thuật trồng như chăm sóc; nhận diện và phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại hại cây trồng; Quản lý dinh dưỡng; điều khiển ra hoa và bảo quản sau thu hoạch. Bên cạnh đó có khả năng làm việc theo nhóm, tính tự chủ trong phương pháp làm việc và nghiên cứu khoa học, biết phân tích các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, đúc kết và hình thành kỹ năng tư duy sáng tạo.
... Ngành Sinh Học Ứng Dụng (Mã ngành: 52420203), bậc đại học hệ chính quy, thời gian đào tạo 3-4 năm, khối tuyển sinh: A,B. Mục tiêu là đào tạo những kỹ sư Sinh Học Ứng Dụng có kiến thức chuyên sâu về sinh học cơ bản, sinh lý học động thực vật, vi sinh học tế bào học, sinh học phân tử, hóa học và sinh hóa để đáp ứng cho lĩnh vực ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Kỹ sư Sinh Học Ứng Dụng sẽ được rèn luyện những kỹ năng về kỹ thuật sinh học và sinh hóa trong phòng thí nghiệm, kỹ thuật nuôi cấy mô, kỹ thuật ly trích và phân tích hợp chất hữu cơ, kỹ thuật sản xuất các sản phẩm ứng dụng trong đời sống, kỹ năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành, kỹ năng ứng dụng tin học trong phân tích số liệu và báo cáo khoa học, kỹ năng lập dự án và kiến thức thị trường để có thể dễ dàng tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có nhiều cơ hội tìm việc làm phù hợp với khả năng hoặc tiếp tục theo học sau đại học ở các chuyên ngành có liên quan trong và ngoài nước...
Mục tiêu đào tạo:
Tổ trưởng công đoàn
Mai Văn Trầm
Tổ phó công đoàn
Lê Hồng Giang
Bộ môn Sinh lý, Sinh hóa hiện 18 cán bộ. Trong đó: 4 giảng viên cao cấp,
3 giảng viên chính, 5 giảng viên, 4 cán bộ nghiên cứu,
1 kỹ thuật viên và 1 phục vụ giảng dạy.
DANH SÁCH CÁN BỘ
(Nhấp vào Họ và tên cán bộ để xem lý lịch khoa học)
|
STT |
Họ và Tên |
Mã Số |
Chức danh Chức Vụ |
Điện thọai |
|
|
|
|
Trưởng khoa Nhà Giáo ưu tú GV cao cấp |
0904901798 |
|
|
|
|
|
Trưởng Bộ môn GV cao cấp |
|
||
|
3 |
415 |
GV cao cấp |
0919325796 |
lnphuong@ctu.edu.vn |
|
|
|
|
P.Trưởng BM Giảng viên cao cấp |
|
ppnhan@ctu.edu.vn |
|
|
5 |
422 |
Giảng viên chính |
0918889075 |
||
|
6 |
ThS. Mai Văn Trầm |
929 |
Giảng viên chính |
0913721751 |
|
|
7 |
2029 |
Giảng viên |
0919132894 |
||
|
8 |
2419 |
Giảng viên chính |
0919613001 |
||
|
9 |
2358 |
Giảngviên Thư ký Bộ môn (Nghiên cứu sinh trong nước) |
0918998798 |
||
|
|
|
|
Giảng viên ( Nghiên cứu sinh trong nước) |
|
|
|
11 |
2530 |
Giảng viên (Nghiên cứu sinh tại Nhật Bản) |
0907457991 |
||
|
12 |
KS. Nguyễn Hoàng Sơn |
2686 |
PV Giảng dạy |
0989845129 |
|
| 13 | ThS. Ngô Phương Ngọc | 9622 |
Giảng viên (Nghiên cứu sinh tại Nhật Bản) |
npngoc@ctu.edu.vn | |
|
14 |
KS. Trương Hoàng Ninh |
9616 |
CB. Nghiên cứu |
0933483199 |
|
| 15 |
KS. Nguyễn Thành Nhân |
9615 |
CB. Nghiên cứu |
01263925899 |
nguyenthanhnhan@ctu.edu.vn |
| 16 |
KS. Phan Hữu Nghĩa |
9640 |
Kỹ thuật viên |
0907300824 |
phanhuunghia@ctu.edu.vn |
| 17 |
ThS. Lê Võ Thùy Ngân |
9828 |
CB. Nghiên cứu |
|
lvtngan@ctu.edu.vn |
| 18 | Ks. Lê Thị Hoàng Yến | 9830 | CB. Nghiên cứu | hoangyen@ctu.edu.vn |
| 1 | Trần Minh Thành |
| 2 | Nguyễn Bảo Toàn |
| 3 | Lê Văn Hai |
| 4 | Lê Thị Điểu |
| 5 | Phan Thị Hồng Nhung |
| LỊCH HỌC THỰC TẬP SINH LÝ THỰC VẬT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019-2020 |
|||||
| ĐỢT 1 | ĐỢT 2 | ||||
| NGÀY THÁNG | BÀI HỌC | NGÀY THÁNG | BÀI HỌC | ||
| 20 - 23/8/2019 | 1 | 01 - 04/10/2019 | 1 | ||
| 27 - 30/8/2019 | 2 | 08 - 11/10/2019 | 2 | ||
| 03 - 06/9/2019 | 3 | 15 - 18/10/2019 | 3 | ||
| 10 - 13/9/2019 | 4 | 22 - 25/10/2019 | 4 | ||
| 17 - 20/9/2019 | 5 | 29 - 01/11/2019 | 5 | ||
| 24 - 27/9/2019 | 6 | 05 - 08/11/2019 | 6 | ||
| Ngày thi dự kiến: 11h30 ngày 04/10/2019 | Ngày thi dự kiến: 11h30 ngày 15/11/2019 | ||||
| Lưu ý khi đến lớp: | |||||
| Thời gian học thực tập: SÁNG 7h30, CHIỀU 13h30 | |||||
| Khi đến lớp phải mặc áo Blouse | |||||
| Tài liệu học tập mua tại tiệm photo cạnh thư viện Khoa | |||||
| Sinh viên vào lớp học phải ngồi theo danh sạch đã được niêm yết trước đó | |||||
| Phải tham gia đầy đủ các buổi học, nếu vắng 01 buổi xem như cắm thi cuối học phần | |||||
| Tất cả sinh viên phải liên hệ tại phòng C112 để đăng ký buổi học thực tập | |||||
| Phòng học thực tập: phòng C210 | |||||
| Thời gian đăng ký lịch học: 8h --> 16h30 từ 05/8 - 15/8/2019( thứ 7, chủ nhật nghỉ) | |||||
Cách đăng ký lịch học online: Tại đây
Lưu ý: Mỗi buổi học chỉ 28 SV, nếu dưới 20 SV sẽ hủy buổi học đó. Nếu có khó khăn trong quá trình đăng ký thì liên hệ tại phòng C112 để đăng ký lại. Mỗi buổi chiều danh sách sẽ được cập nhật nên lưu ý khi đăng ký cho chính xác lịch học của bản thân
gvivuovuobb