BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

                                Department of Food Technology

   

TÊN BÀI BÁO KHOA HỌC TRONG 5 NĂM (2016-2021)

Tạp chí trong nước

Ngành: Công nghệ thực phẩm

 

  1. Nguyễn Bảo Lộc, Nicorescu Irina, Chevalier Sylvie & Orange Nicole. (2016). Tác dụng của xung ánh sáng đến giá trị cảm quan và hạn sử dụng của thịt heo. Tạp̣ chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 1: 51-58.
  2. Nguyễn Bảo Lộc, Nicorescu Irina, Chevalier Sylvie & Orange Nicole. (2016). Tác dụng của xung ánh sáng đến giá trị cảm quan và hạn sử dụng của thịt heo. Tạp̣ chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 1: 51-58.
  3. Trần Huỳnh Như An, Triệu Ngọc Hân, Nguyễn Hồng Hạnh, Lê Nguyễn Đoan Duy & Nguyễn Công Hà. (2016). Ảnh hưởng của các điều kiện ngâm và nảy mầm đến hoạt tính α-amylase của hai giống lúa IR50404 và một bụi đỏ. Tạp̣ chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp 2016(1): 105-112.
  4. Nguyễn Bảo Lộc & Nguyễn Thị Tuyết Xuân. (2016). Ảnh hưởng của dung môi đến khả năng trích ly một số hợp chất có hoạt tính sinh học từ lá nha đam. Tạp̣ chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 46: 30-36.
  5. Hà Thị Thụy Vy, Trần Thanh Trúc & Nguyễn Văn Mười. (2016). Ảnh hưởng của dung môi và thời gian kết tủa đến quá trình tinh sạch sơ bộ enzyme protease trích ly từ thịt đầu tôm. Tạp̣ chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp 2016(1): 9-17.
  6. Pham Quang Trung, Nguyễn Công Hà, Lê Nguyễn Đoan Duy & Nguyen Thi Hanh. (2016). Ảnh hưởng của điều kiện ngâm và ủ yếm khí đến hoạt tính glutamate decarboxylase và hàm lượng acid glutamic của nếp trằng và nếp than. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 11: 206-212.
  7. Nguyễn Diệu Hiền, Nguyễn Công Hà, Lê Nguyễn Đoan Duy, Nguyễn Hoàng Khang. (2016). Ảnh hưởng của điều kiện ngâm, chế độ ủ và sấy ở qui mô pilot đến hàm lượng gaba của giống lúa một bụi đỏ. Tạp chí Nông nghiệp & Phát Triển Nông thôn, 11: 213-218.
  8. Nguyễn Thị Ngọc Giang & Nguyễn Minh Thủy. (2016). Ảnh hưởng của điều kiện xử lý đến khả năng sinh enzyme amylase và protease từ Aspergillus oryzae trên koji nấm bào ngư (Pleurotus). Tạp̣ chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp 2016(1): 147-155.
  9. Nguyễn Hoàng Khang, Nguyễn Diệu Hiền, Lê Nguyễn Đoan Duy & Nguyễn Công Hà. (2016). Ảnh hưởng của loại hóa chất ngâm và điều kiện nảy mầm đến sự hình thành gaba của giống lúa IR50404 ở qui mô xưởng thực nghiệm. Tạp̣ chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp 2016(1): 59-65.
  10. Trần Thanh Trúc, Võ Hoàng Ngân, Nguyễn Văn Mười. (2016). Ảnh hưởng của muối và các phụ gia đến sự tạo gel và đặc tính cấu trúc của chả cá lóc đông lạnh. Tạp̣ chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp 2016(1): 122-130.
  11. Võ Thị Diệu & Nguyễn Minh Thủy. (2016). Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian xử lý đến các hợp chất sinh học, khả năng loại trừ gốc tự do và giá trị cảm quan của tỏi Tạp̣ chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp 2016(1): 131-139
  12. Trần Thanh Trúc, Tống Thị Quý & Nguyễn Văn Mười. (2016). Ảnh hưởng của phụ gia bổ sung đến chất lượng sản phẩm chà bông cá lóc. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 42(B): 19-28.
  13. Dương Kim Thanh & Nguyễn Minh Thủy. (2016). Ảnh hưởng của phương pháp tiền xử lý các hợp chất có hoạt tính sinh học và khả năng loại trừ gốc tự do trong tỏi. Tạp̣ chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp 2016(1): 25-32.
  14. Nguyễn Ái Thạch, Lê Thái Thị Anh Thư & Nguyễn Minh Thủy. (2016). Ảnh hưởng của quá trình chần, mật độ Lactobacillus platarum và nồng độ muối đến các hoạt chất sinh học trong sản phẩm tỏi lên men muối chua. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, số chuyên đề Nông nghiệp xanh 2016: 161-166.
  15. Nguyễn Minh Thủy, Ngô Văn Tài, Nguyễn Thị Mỹ Tuyền & Đoàn Anh Dũng. (2016). Ảnh hưởng của quá trình thẩm thấu và chiên chân không đến các hợp chất có hoạt tính sinh học trong hành tím (Allium cepa L.) xắt lát. Tạp̣ chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp 2016(1): 84-91
  16. Lê Thị Minh Thủy & Hồ Văn Việt. (2016). Ảnh hưởng của thời gian bảo quản nguyên liệu đến chất lượng của gelatin chiết rút từ da cá tra (Pangasianodon hypophthalmus). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 54(2), 227-233.
  17. Nguyễn Văn Mười & Trần Thanh Trúc. (2016). Ảnh hưởng của việc điều khiển độ hoạt động của nước đến chất lượng khô từ cá lóc nuôi tại tỉnh Đồng Tháp. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp 2016(1): 92-97.
  18. Nguyễn Thị Như Lạc, Nguyễn Minh Thủy & Nguyễn Văn Thành. (2016). Biện pháp tiền xử lý và tối ưu hóa điều kiện trích ly quercetin từ củ hành tím (Allium cepa). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp 2016(1): 75-83
  19. Phạm Thị Mai Quế & Nguyễn Minh Thủy. (2016). Biện pháp tiền xử lý và tối ưu hóa quá trình trích ly anthocyanin từ vỏ khoai lang tím. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp 2016(1): 43-50
  20. Tống Thị Ánh Ngọc, Phạm Thị Thu Hồng, Lê Duy Nghĩa & Phan Thị Thanh Quế. (2016). Bước đầu đánh giá về mức độ ô nhiễm vi sinh vật của một số thực phẩm đường phố tại thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp 2016(1): 98-104.
  21. Tống Thị Ánh Ngọc, Lê Duy Nghĩa, Phan Thị Thanh Quế & Phạm Thị Thu Hồng. (2016). Bước đầu đánh giá về mức độ ô nhiễm vi sinh vật của một số thực phẩm đường phố tại thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp 2016(1): 98-104.
  22. Lâm Thị Việt Hà, Hà Thanh Toàn, Bangun Nusantoro, Phan Huỳnh Anh, Kathy Messens, Koen Dewettinck. (2016). Đặc tính lý hóa hạt cacao việt nam so với hạt cacao một số nước trên thế giới. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 24: 74-79.
  23. Trần Hoàng Đệ & Trần Thanh Trúc. (2016). Effects of temperature, salt and ascorbic acid on the structure and yellow discoloration of cuttlefish fillet during cool storage. Tạp chí Khoa học Giáo dục Kỹ thuật, 38: 71-78.
  24. Nguyễn Minh Thủy, Nguyễn Ngọc Bảo Trân, Phạm Thị Mai Quế, Bùi Thị Phương Trang, Ngô Văn Tài & Nguyễn Thị Mỹ Tuyền. (2016). Mô hình hóa quá trình thủy phân vỏ khoai lang tím Nhật bằng hệ enzyme sử dụng mô hình bề mặt đáp ứng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 46(B): 37-46.
  25. Lê Phạm Tấn Quốc & Nguyễn Văn Mười. (2016). Nghiên cứu ảnh hưởng của màng bao alginate và dịch chiết polyphenol từ củ hà thủ ô đỏ trong bảo quản đu đủ dạng fresh-cut.Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, số chuyên đề Nông nghiệp xanh 2016: 175-181.
  26. Mai Thanh Trung, Nguyễn Công Hà, Nguyen Vuong Tuong Van & Lê Nguyễn Đoan Duy. (2016). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trích ly dịch quả sơ ri (Magnolyophyta glabra) bằng enzyme. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 42: 11-18.
  27. Nguyễn Công Hà, Lê Nguyễn Đoan Duy & Phan Huu Loi. (2016). Nghiên cứu chế biến bột gạo mầm dinh dưỡng uống liền bằng phương pháp sấy phun. NXB Bách Khoa Hà Nội: Kỹ yếu hội thảo khoa học toàn quốc 2016 - Tiến bộ kỹ thuật thực phẩm và kỹ thuật sinh học: từ nghiên cứu đến sản xuất: 33-41.
  28. Bùi Cẩm Tú, Trần Thị Tố Nga, Lê Nguyễn Đoan Duy, Nguyễn Công Hà. (2016). Nghiên cứu chế biến sản phẩm sữa gạo mầm đóng chai. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp 2016(1): 1-8.
  29. Huỳnh Ngọc Tâm, Trần Thanh Trúc, Nguyễn Văn Mười & Hà Thanh Toàn. (2016). Phân lập và tuyển chọn dòng vi khuẩn lactic có khả năng kháng khuẩn từ dưa lê non (Cucumis melo L.) muối chua. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp 2016(1): 18-24.
  30. Thuy, N.M. (2016). Study on folate stability during thermal processing. Can Tho University Journal of Science, 4: 87-94
  31. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Triệu Ngọc Hân, Lê Nguyễn Đoan Duy & Nguyễn Công Hà. (2016). Sự biến đổi của acid glutamic và hoạt tính glutamate decacboxylase trong quá trình ngâm và nảy mầm của gạo lứt nguyên phôi. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp 2016(1): 66-74.
  32. Dang Nhat Linh, Nguyễn Công Hà, Lê Nguyễn Đoan Duy & Nguyễn Hoàng Khang. (2016). Sự biến đổi hoạt tính enzyme phytase và hàm lượng phytate trong quá trình ngâm và nảy mầm của giống lúa IR50404 và một bụi đỏ. NXB Bách Khoa Hà Nội: Kỹ yếu hội thảo khoa học toàn quốc 2016 - Tiến bộ kỹ thuật thực phẩm và kỹ thuật sinh học: từ nghiên cứu đến sản xuất: 25-31.
  33. Nguyễn Duy Tân & Nguyễn Minh Thủy. (2016). Tối ưu hóa hàm lượng chất mang (maltodextrin, gum xantan) trong quá trình sấy phun dịch trích thuốc dòi sử dụng phương pháp bề mặt đáp ứng. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, số chuyên đề Nông nghiệp xanh, 2016: 167-174.
  34. Nguyễn Thị Mỹ Tuyền, Lê Ngọc Vỉnh, Ngô Văn Tài và Nguyễn Minh Thủy. (2016). Tối ưu hóa quá trình lên men giấm vang khoai lang tím (Ipomoea batatas L.) và ổn định anthocyanin, hoạt tính chống oxy hóa trong quá trình tồn trữ. Tạp̣ chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp 2016(1): 33-42. 
  35. Nguyễn Ái Thạch, Nguyễn Minh Thủy, Nguyễn Thị Mỹ Tuyền & Võ Thị Diệu. (2016). Thay đổi đặc tính lý hóa của củ tỏi trong quá trình thuần thục và tồn trữ. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 45B: 16-24.
  36. Nguyen Van Muoi & Tran Thanh Truc. (2016). The effect of water activity combined with storage conditions on shelf life of dried snakeskin gourami (Trichogaster pectoralis Regan). NXB Bách Khoa Hà Nội: Kỹ yếu hội thảo khoa học toàn quốc 2016 - Tiến bộ kỹ thuật thực phẩm và kỹ thuật sinh học: từ nghiên cứu đến sản xuất: 124-132.
  37. Trần Ngọc Liên & Nguyễn Minh Thủy. (2016). Thu nhận dịch đường glucose từ quá trình thủy phân cám gạo (giống IR5451) bằng phương pháp enzyme. Tạp̣ chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp 2016(1): 113-121
  38. Trần Thanh Trúc, Huỳnh Ngọc Tâm & Nguyễn Văn Mười. (2016). Xây dựng quy trình chế biến và bảo quản dưa lê non (Cucumis melo L.) muối chua. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, số chuyên đề Nông nghiệp xanh 2016: 182-189.
  39. Nguyễn Bảo Lộc. (2016). Xung ánh sáng - một phương pháp dùng để xử lý thực phẩm trước khi bảo quản. Tạp̣ chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 1: 156-165.
  40. Tan, N. D., Viet, L. Q., Thanh, V. T., Thuy, N. M. (2017). Optimization of polyphenol, flavonoid and tannin extraction conditions from Pouzolzia zeylanica Benn using response surface methodology. Can Tho University Journal of Science, 5: 122-131.
  41. Thuy, N.M. (2017). The kinetics study on 5- formyltetrahydrofolic acid degradation and 5,10- methenyl tetrahydrofolic acid formation during thermal and combined high pressure thermal treatments. Can Tho University Journal of Science, 5: 132-140.
  42. Nguyễn Duy Tân & Nguyễn Minh Thủy. (2017). Ảnh hưởng của nồng độ maltodextrin và điều kiện sấy phun đến các đặc tính vật lý và hoạt chất sinh học của sản phẩm bột cây thuốc dòi. Tạp chí Dinh dưỡng & Thực phẩm, 13(5): 66-73.
  43. Nguyễn Duy Tân & Nguyễn Minh Thủy. (2017). Ảnh hưởng của các thông số trích ly đến hàm lượng các hợp chất sinh học và khả năng chống oxy hóa của dịch trích thuốc dòi (Pouzolzia zeylanica). Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 8: 53-61.
  44. Nguyễn Duy Tân & Nguyễn Minh Thủy. (2017). Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy/phơi và kích thước nguyên liệu đến sự khử nước và các đặc tính chất lượng của cây thuốc dòi Pouzolzia zeylanica Benn. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 13: 90-98.
  45. Nguyễn Minh Thủy, Ngô văn Tài, Huỳnh Thị Ô Sil & Nguyễn Thị Mỹ Tuyền. (2017). Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến chất lượng bột hành tím và xây dựng mô hình sấy. Tạp chí Hóa học, 55: 113-117
  46. Nguyễn Ái Thạch & Nguyễn Minh Thủy. (2017). Ảnh hưởng của nhiệt độ lão hóa đến các đặc tính lý hóa của sản phẩm tỏi đen. Tạp chí Hóa học, 55: 130-134.
  47. Nguyễn Ái Thạch & Nguyễn Minh Thủy. (2017). Ảnh hưởng của nhiệt độ lão hóa đến hàm lượng các hợp chất sinh học trong tỏi đen. Tạp chí Hóa học, 55: 135-139.
  48. Nguyễn Duy Tân & Nguyễn Minh Thủy. (2017). Tối ưu hóa hàm lượng cacboxymetyl cellulose, đường sucrose và axit xitric bổ sung trong quá trình cô đặc dịch trích thuốc dòi sử dụng phương pháp bề mặt đáp ứng. Tạp chí Hóa học, 55: 229-234.
  49. Nguyễn Duy Tân & Nguyễn Minh Thủy. (2017). Optimization of carriers (maltodextrin, arabic gum) for spray-drying of Pouzolzia zeylanica extracts using response surface methodology. Can Tho University Journal of Science, 6: 102-110.
  50. Nguyễn Minh Thủy, Nguyễn Văn Thành, Nguyễn Thị Mỹ Tuyền & Nguyễn Xuân Cương. (2017). Characterization of lactic acid bacteria isolated from pickled vegetables as potential starters for yogurt preparation. Can Tho University Journal of Science, 6: 111-120.
  51. Nguyen Duy Tan and Nguyen Minh Thuy. (2017). Effect of different gum types on stability of antioxidant components and physical properties of spray dried Pouzolzia zeylanica. Vietnam Journal of Science and Technology, 55(5A): 10-17.
  52. Nguyen Ai Thach and Nguyen Minh Thuy. (2017). Effect of extraction conditions on polyphenols, flavonoids, S-Allyl cysteine content and antioxidant activity of black garlic extract. Vietnam Journal of Science and Technology, 55(5A): 18-25. 
  53. Nguyễn Duy Tân, Võ Thị Xuân Tuyền & Nguyễn Minh Thủy. (2017). Ảnh hưởng của mùa vụ trồng và thời gian thu hoạch đến các thành phần chống oxy hóa của cây thuốc dòi (Pouzolzia zeylania Benn). Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 8(81). 
  54. Nguyễn Duy Tân, Võ Thị Xuân Tuyền & Nguyễn Minh Thủy. (2017). Phân tích so sánh hàm lượng các hợp chất sinh học của cây thuốc dòi thân tím đỏ và thân xanh được thu thập trên địa bàn tỉnh An Giang. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 6(79): 80-84.
  55. Tô Nguyễn Phước Mai, Nguyễn Hải Âu, Lê Ngọc Dương & Trần Thanh Trúc. (2017). Sự thay đổi tính chất hóa lý của quả thanh trà theo độ tuổi thu hoạch. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 49B: 27-34.
  56. Vo Hoang Ngan, Tran Thanh Truc & Nguyen Van Muoi. (2017). Exploration of the factors affecting the soluble protein extraction from cultured snakehead fish (Channa striata) muscle. Vietnam Journal of Science and Technology, 55(5A): 74-82.
  57. Tran Thanh Truc, To Nguyen Phuoc Mai, Phan Thi Bich Ngoc & Nguyen Van Muoi. (2017). Improving the physico-chemical properties of snakehead fish (Channa striata) sausage by protease from its viscera. Vietnam Journal of Science and Technology, 55(5A): 83-91.
  58. Trần Thanh Trúc, Tô Nguyễn Phước Mai. (2017). Effect of pre-treatments on quality of marian plum (Bouea macrophylla) purée. Tạp chí Khoa học Giáo dục Kỹ thuật, 43: 55-63.
  59. Vo Hoang Ngan, Tran Thanh Truc & Nguyen Van Muoi. (2017). Exploration of the factors affecting the soluble protein extraction from cultured snakehead fish (Channa striata) muscle. Vietnam Journal of Science and Technology, 55(5A): 74-82.
  60. Tran Thanh Truc & Nguyen Van Muoi. (2017). Distribution and extraction conditions of protease from viscera of snakehead fish (Channa striata). International proceedings of the 15 th Asean Conference on Food Science and Technology, 14-17 November, 2017, Ho Chi Minh city, Viet Nam, 2: 38-44.
  61. Tran Bach Long, Tran Thanh Truc & Nguyen Van Muoi. (2017). Characteristics and rigor mortis changes of snakehead fish (Channa striata) cultivated in the Mekong Delta. International proceedings of the 15 th Asean Conference on Food Science and Technology, 14-17 November, 2017, Ho Chi Minh city, Viet Nam, 3: 399-404.
  62. Lê Thị Minh Thủy, Nguyễn Thị Kim Ngân, Đinh Lê Thị Thúy Dân & Nhâm Đức Trí. (2017). Bảo quản fillet cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) đông lạnh bằng hợp chất gelatin kết hợp với gallic hoặc tannic acid. Tạp chí khoa học Trường ĐH Cần Thơ, 51B, 72-79.
  63. Nhâm Đức Trí & Lê Thị Minh Thủy. (2017). Nghiên cứu chiết rút gelatin từ bong bóng cá tra (Pangasianodon hypophthalmus). Tạp chí khoa học Trường ĐH Cần Thơ, 48B: 36-41.
  64. Duong Thi Phuong Lien, Phan Thi Bich Tram & Ha Thanh Toan. (2017). Effect of germination on antioxidant capacity and nutritional quality of soybean seeds (Glycinemax (L.) Merr.) Can Tho University Journal of Science, 6: 93 – 101.
  65. Phan Thị Thanh Quế, Tống Thị Ánh Ngọc, Võ Thị Vân Tâm & Koen Dewettinck. (2017). Nghiên cứu khả năng sử dụng hợp chất màng cầu béo sữa trong chế biến sữa chua. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 53: 88-96.
  66. Phan Thị Thanh Quế, Nguyễn Thị Thu Thủy, Tống Thị Ánh Ngọc & Lê Duy Nghĩa.(2017). Ảnh hưởng của điều kiện chế biến và bảo quản đến sự ổn định màu betacyanin trong nước ép thịt quả thanh long ruột đỏ (Hylocereus polyrhizus). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 51: 16-23.
  67. Nguyễn Thị Thủy & Nguyễn Công Hà. (2017). Ảnh hưởng của việc bổ sung men vi sinh và acid hữu cơ lên tăng trưởng và tỷ lệ nuôi sống giai đoạn úm của gà nòi. Tạp chí KHKT Chăn nuôi, 222: 23-28.
  68. Nguyễn Thị Thủy & Nguyễn Công Hà. (2017). Ảnh hưởng của bổ sung mỡ cá tra trong khẩu phần lợn nái lên tỷ lệ hao mòn cơ thể và tăng trưởng của lợn con theo mẹ. Tạp chí KHKT Chăn nuôi, 224: 57-62.
  69. Tran Phuong Lan &Nguyen Minh Thuy. (2018). Action modes of MALQ isolated from Escherichia coli K12. Journal of Vietnam Agricultural Science and Technology, 1(3): 82-87.
  70. Nguyễn Quỳnh Như & Nguyễn Minh Thủy. (2018). Ảnh hưởng của biện pháp tiền xử lý, nhiệt độ sấy và độ dày lát cắt đến chất lượng tỏi sấy và xây dựng mô hình sấy. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, số chuyên đề Nông nghiệp: 99-106.
  71. Lê Thị Minh Thủy, Lê Ngọc Khương, Lê Thị Kim Thoa & Nguyễn Văn Thơm. (2018). Ảnh hưởng của bột tỏi (Allium sativum), bột gừng (Zingiber officinal) và bột sả (Cymbopogon citratus) đến chất lượng chả cá thát lát còm (Chitala ornata) bảo quản lạnh. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 54(9B): 97-109.
  72. Nguyễn Minh Thủy, Lê Thị Mỹ Nhàn & Đặng Hoàng Toàn. (2018).Ảnh hưởng của điều kiện chần (cà rốt) và tối ưu hóa thành phần nguyên liệu (cà rốt – táo – dưa leo) cho quá trình chế biến nước ép hỗn hợp. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Nông nghiệp, 54: 56-64.
  73. Nguyễn Duy Tân, Lê Thị Lá Thắm, Trần Thanh Tuấn & Nguyễn Minh Thủy. (2018). Ảnh hưởng của điều kiện trích ly và cô quay đến chất lượng dịch màu antoxian từ lá Cẩm. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, số chuyên đề Nông nghiệp: 107-116.
  74. Nguyễn Minh Thủy, Nguyễn Thị Mỹ Tuyền, Ngô Văn Tài, Nguyễn Thị Trúc Ly, Đào Văn Tú, Huỳnh Nguyễn Hồng Ân &Trần Linh Triếp. (2018). Ảnh hưởng của nguyên liệu phối hợp và kỹ thuật chế biến đến chất lượng sản phẩm chutney hành tím (Allium ascalonicum). Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 7(92): 81-86. 
  75. Nguyễn Ái Thạch & Nguyễn Minh Thủy. (2018). Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian sấy đến các hợp chất có hoạt tính sinh học và khả năng chống oxy hóa của sản phẩm tỏi đen. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 1(86): 59-63.
  76. Nguyễn Tấn Hùng, Nguyễn Thị Bích Ngọc, Lê Thị Yến Uyên & Nguyễn Công Hà. (2018). Ảnh hưởng của thời gian ngâm và nẩy mầm đến sự thay đổi thành phần acid amin hòa tan và hoạt tính enzyme protease của một số giống lúa ở đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 54 số chuyên đề Nông nghiệp: 164-172.
  77. Nguyễn Minh Thủy, Nguyễn Duy Tân, Nguyễn Thị Trúc Ly & Phạm Tú Như. (2018). Ảnh hưởng của xử lý natri metabisulfite và nhiệt độ đến chất lượng sản phẩm rau mùi sấy (Coriandrum sativum). Tạp chí Dinh Dưỡng & Thực Phẩm. 14(6): 75-83. 
  78. Nguyen Duy Tan, Vo Thi Xuan Tuyen & Nguyen Minh Thuy. (2018). Bioactive compounds, pigment content and antioxidant activity of Pouzolzia zeylanica plant collected at different growth stages. Can Tho University Journal of Science, 54: 54-61.
  79. Duong Thi Phuong Lien, Phan Thi Bich Tram, Trang Sy Trung & Ha Thanh Toan. (2018). Changes in α–galactosidase activity and oligosaccharides during germination of soybean seeds. Can Tho University Journal of Science, 54 (Special issue: Agriculture): 8 – 15.
  80. Nguyễn Minh Thủy, Nguyễn Thị Huỳnh Như, Nguyễn Thị Diễm Sương, Nguyễn Kim Tiền, Ngô Văn Tài & Nguyễn Thị Trúc Ly. (2018). Đặc điểm lý hóa học của trái thanh trà (Bouea macrophylla) trồng tại Bình Minh, Vĩnh Long. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, số chuyên đề Nông nghiệp: 18-25. 
  81. Nguyen Van Muoi, Tran Van Nghi & Tran Thanh Truc. (2018). Effect of phosphates and treatment conditions on quality and safety of frozen fillet Tra fish (Pangasianodon hypophthalmus). Proceedings of the 3rd International Conference on Sustainable Global Agriculture and Food, 9-10 November 2018, Ho Chi Minh City, Viet Nam: 266-275.
  82. Nguyen Van Muoi, Tran Thanh Truc & Tran Van Nghi. (2018). Effect of phosphates and treatment conditions on quality and safety of frozen fillet tra fish (Pangasianodon hypophthalmus). The 3rd International Conference on Sustainable Global Agriculture and Food: 266-275.
  83. Nguyen Minh Thuy, Ngo Van Tai, Tran Quang Linh & Nguyen Thi Truc Ly. (2018). Effect of thermal processing on quality and antioxidant activity of mixed gac (Momordica cochinchinensis) – papaya (Carica papaya) juice. Journal of Vietnam Agricultural Science and Technology, 1(3): 41-45.
  84. Lê Vĩnh Hòa, Tống Thị Ánh Ngọc, Lê Nguyễn Đoan Duy & Nguyễn Văn Lành. (2018). Kiến thức và thái độ về an toàn thực phẩm của người tiêu dùng thực phẩm đường phố trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2017. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 2: 25-33
  85. Trần Thanh Trúc & Nguyễn Văn Mười. (2018). Khai thác toàn diện cây sen (Nelumbo nucifera Gaertn.) làm thực phẩm ở đồng bằng sông cửu long. Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Công nghệ chuyên ngành Cơ điện NN & Công nghệ Sau thu hoạch, 8: 421-429.
  86. Hà Thị Thụy Vy, Trần Thanh Trúc & Nguyễn Văn Mười. (2018). Khảo sát đặc điểm enzyme protease thịt đầu tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) sau quá trình tinh sạch sơ bộ. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 54(1B): 28-36.
  87. Phan Thị Thanh Quế, Nguyễn Thị Thu Thủy &Tống Thị Ánh Ngọc. (2018). Khảo sát đặc tính và sự ổn định của dầu hạt thanh long (Hylocereus spp.) ở các điều kiện bảo quản khác nhau. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 54: 192-201.
  88. Phan Thị Thanh Quế, Nguyễn Thị Thu Thủy & Tống Thị Ánh Ngọc. (2018). Khảo sát đặc tính và sự ổn định của dầu hạt thanh long (Hylocereus spp.) Ở các điều kiện bảo quản khác nhau. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 54 số chuyên đề Nông nghiệp: 192-201.
  89. Nguyễn Văn Mười & Hà Thị Thụy Vy. (2018). Khảo sát điều kiện hoạt động tối ưu của enzyme alcalase thủy phân protein từ thịt đầu tôm thẻ chân trắng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 54 số chuyên đề Nông nghiệp: 148-156. 
  90. Tống Thị Ánh Ngọc, Nguyễn Cẩm Tú, Phạm Hồng Nhị & Phan Thị Thanh Quế. (2018). Khảo sát hiệu quả của dung dịch clo dioxit và axit peraxetic đến sự giảm mật số vi sinh vật và chất lượng của rau mồng tơi (Basella alba). Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 6 : 206-213.
  91. Đặng Minh Hiền, Nguyễn Công Hà, Ngô Thảo Trang, Huynh Thi Bich Tran, Vo Thi Nhu Lan & Nguyễn Thị Cẩm Tú. (2018). Khảo sát quá trình sử dụng bromelain thủy phân protein thu hồi từ nước rửa máu cá tra trong chế biến cá tra phi lê và ứng dụng trong nuôi cấy Aspergillus oryzae. Tạp chí Nông nghiệp & phát triển Nông thôn: 117-124.
  92. Nguyễn Tuấn Huy, Nguyễn Công Hà & Lê Nguyễn Đoan Duy. (2018). Nghiên cứu chiết tách và bảo quản vitamin e và acid gallic từ cám gạo. Hội thảo khoa học công nghệ sinh học toàn quốc: 403-410
  93. Hà Thị Thụy Vy, Trần Thanh Trúc & Nguyễn Văn Mười. (2018). Nghiên cứu điều kiện hoạt hóa enzyme protease nội tại từ thịt đầu tôm thẻ (Litopenaeus vannamei). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 54(3B): 67-74.
  94. Nguyễn Văn Thơm & Lê Thị Minh Thủy. (2018). Nghiên cứu sự ảnh hưởng của dịch chiết lá dứa (Pandanus amaryllifolius) đến chất lượng tôm sú (Penaeus monodon) tẩm bột bảo quản lạnh. Tạp chí khoa học Trường ĐH Cần Thơ, 54(2): 202-211.
  95. Nguyễn Tấn Hùng, Nguyễn Công Hà, Nguyễn Hữu Nghĩa, Trần Lê An. (2018). Nghiên cứu sự thay đổi hoạt tính enzyme amylase và hàm lượng glucid trong quá trình ngâm và nảy mầm của một số giống lúa. Tạp chí Nông nghiệp & phát triển Nông thôn: 76-83.
  96. Nguyễn Huỳnh Đình Thuấn, Lý Nguyễn Bình (2018). Nghiên cứu tạo màng chitosan độ deaxetyl 80% và ứng dụng bảo quản xoài cát Hòa Lộc. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, số chuyên đề Nông nghiệp: 60-68.
  97. Nguyen Duy Tan & Nguyen Minh Thuy. (2018). Optimization of maltodextrin and carrageenan gum concentration added in the spray drying process of Pouzolzia zeylanica extract by response surface methodology. Journal of Agriculture and Development, 17(3): 78-86.
  98. Vy, H.T.T., Truc, T.T. & Muoi, N.V (2018). Optimization of protein hydrolysis conditions from shrimp head meat (Litopenaeus vannamei) using commercial alcalase and flavourzyme enzymes. Can Tho University Journal of Science, 54 (issue: Agriculture): 16-25.
  99. Vo Hoang Ngan, Tran Thanh Truc, Nguyen Van Muoi. (2018). Optimization of salt - water supplementation combined with other additives to improve the quality of snakehead fish cake. Proceedings of the 3rd International Conference on Sustainable Global Agriculture and Food: 296-310. 
  100. Tong Thi Anh Ngoc, Phan Nguyen Trang, Ly Nguyen Binh. (2018). Shelf-life evaluation of fresh catfish (Pangasianodon hypophthalmus) fillets at different storage temperatures. Can Tho University Journal of Science, 54(8): 124-130.
  101. Nguyễn Minh Thủy, Lê Thị Ngọc Huyền, Ngô Văn Tài, Nguyễn Phi Phương, Lê Thị Trinh Nguyên, Nguyễn Thị Trúc Ly, Nguyễn Thị Mỹ Tuyền & Nguyễn Phú Cường. (2018). Tối ưu hóa các phương pháp trích ly Quercetin từ vỏ hành tím. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 12(97): 57-61.
  102. Nguyễn Thị Huỳnh Như, Nguyễn Minh Thủy & Nguyễn Thị Diễm Sương. (2018). Tối ưu hóa các thông số quá trình xử lý enzyme để tăng sản lượng dịch trích và các hợp chất có hoạt tính sinh học từ trái thanh trà (Bouea macrophylla Griffith) bằng phương pháp bề mặt đáp ứng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 54 số chuyên đề Nông nghiệp: 117-125.
  103. Nguyễn Minh Thủy, Võ Quang Minh, Ngô Văn Tài, Nguyễn Thị Trâm Anh, Trịnh Thị Thùy Trang, Nguyễn Thị Hồng Yến, Nguyễn Thị Trúc Ly & Đào Văn Tú.  (2018). Thay đổi các đặc tính lý hóa học và cảm quan của một số loại rau (dưa leo, rau muống, mầm củ cải, giá đậu xanh) trong quá trình thuần thục và tồn trữ. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 7(92): 69-73.
  104. Ngô Văn Tài & Nguyễn Minh Thủy. (2018). Ứng dụng phương pháp phân tích thành phần chính, giản đồ yêu thích và CATA trong đánh giá cảm quan sản phẩm hành tím chiên chân không. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 4(89): 98-102.
  105. Nguyễn Minh Thủy, Ngô Văn Tài, Phạm Tuyết Loan Anh & Nguyễn Thị Trúc Ly. (2018). Ứng dụng phương pháp thành phần chính và hồi quy logistic trong đánh giá cảm quan nước ép gấc - chanh dây. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 54(1): 37-43.
  106. Nguyễn Văn Mười, Trần Bạch Long & Trần Thanh Trúc. (2019). Ảnh hưởng của bảo quản lạnh kết hợp ngâm muối đến sự oxy hóa lipid và protein của cơ thịt cá lóc (Channa striata) nuôi. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 55 số chuyên đề Công nghệ Sinh học: 258-266.
  107. Nguyễn Minh Thủy, Võ Quang Minh, Hồ Thị Ngân Hà, Nguyễn Thị Trâm Anh, Nguyễn Thị Trúc Ly, Ngô Văn Tài, Trần Thanh Qui & Nguyễn Trí Tín. (2019). Ảnh hưởng của các giai đoạn thuần thục đến đặc tính lý hóa học của hai giống cà chua bi (Solanumly copersicum) (giống đỏ và đen). Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam,  4(101): 75-81.
  108. Nhan Minh Trí, Nguyễn Thị Mai Thi, Huỳnh Thị Phương Loan & Nguyễn Bảo Lộc. (2019). Ảnh hưởng của loại khoai lang đến sự lên men, thể tích rượu và chất lượng rượu chưng cất. Tap̣ chı́ Khoa hoc̣ Trường Đại học Cần Thơ, 2: 303-211
  109. Phạm Trần Bảo Nghi, Nguyễn Văn Mười, Trương Hoài Vương & Trần Thanh Trúc.  (2019). Ảnh hưởng của mức độ chín và điều kiện trích ly bằng phương pháp ngâm trích đến hiệu quả thu nhận polyphenol từ vỏ chuối xiêm (Musa paradisiaca L.). Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp, 3(2): 1295-1304.
  110. Trần Bạch Long, Nguyễn Văn Mười, Đặng Hữu Trọng & Trần Thanh Trúc. (2019). Ảnh hưởng của ngâm muối và trữ đông đến sự thay đổi chất lượng của cơ thịt cá lóc nuôi ở các giai đoạn biến đổi sau khi chết. Tạp chí Nông nghiệpvà Phát triển Nông thôn, 3+4: 146-154.
  111. Lê Thị Minh Thủy, Nguyễn Văn Thơm & Trần Thanh Trúc. (2019). Ảnh hưởng của phương pháp loại khoáng và  protein đến chất lượng chitosan từ nang mực nang (Sepia esculenta). Tạp chí Nông nghiệpvà Phát triển Nông thôn, 4(1): 43-48.
  112. Lê Thị Minh Thủy & Nguyễn Văn Thơm. (2019). Ảnh hưởng của thời gian bảo quản nguyên liệu đến chất lượng của chitosan từ vỏ tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei).Tạp chí Khoa học & Công nghệ Nông nghiệp, 3(2): 1227-1234.
  113. Trần Bạch Long, Trần Thanh Trúc & Nguyễn Văn Mười. (2019). Ảnh hưởng của ướp muối đến sự oxy hóa lipid và oxy hóa protein trong cơ thịt cá lóc (Channa striata) nuôi. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ,  55 số chuyên đề Công nghệ Sinh học: 301-310.
  114. Tong Thi Anh Ngoc. (2019). Assessment of antibiotic resistance of Escherichia coli and bacterial contamination of ice sold in Cantho city, Vietnam (In press). Vietnam Journal of Science and Technology, 3B.
  115. Lê Nguyễn Đoan Duy, Nguyễn Công Hà, Nguyễn Thị Nguyên Trang & Bùi Thế Vinh. (2019). Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước cốt dừa thanh trùng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ,  55 số chuyên đề Công nghệ Sinh học: 232-240.
  116. Nguyen Duy Tan, Vo Thi Xuan Tuyen & Nguyen Minh Thuy. (2019). Comparative analysis of the bioactive compound, pigment content and antioxidant activity in different parts of Pouzolzia zeylanica. Can Tho University Journal of Science, 11(2): 97-105.
  117. Nguyễn Minh Thủy, Ngô Văn Tài & Nguyễn Thị Trúc Ly. (2019). Đánh giá chất lượng mía trồng ở vùng đất phèn Phụng Hiệp (Hậu Giang) và phân tích sơ bộ hiệu quả kinh tế từ quá trình thu hoạch. Tạp chí của Hội Khoa học đất Việt Nam, 56: 29-34. 
  118. Ngoc, T., & Thi Thanh Que, P. (2019). Effects of packaging materials and disinfectants on quality changes of ceylon spinach (Basella alba L.) during storage. Vietnam Journal of Agricultural Sciences, 2(2): 397-408. 
  119. Tống Thị Ánh Ngọc & Lê Vĩnh Hòa. (2019). Kiến thức, thái độ về an toàn thực phẩm và thực hành của người bán thực phẩm đường phố trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 16: 129-139.
  120. Tống Thị Ánh Ngọc & Nguyễn Văn Thành. (2019). Khảo sát ảnh hưởng của độ cồn và lượng đường bổ sung đến quá trình lên men giấm vang từ xơ mít (Artocarpus heterophyllus). Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 14: 99-106
  121. Nguyễn Hoàng Vinh, Lê Thị Minh Thủy & Nguyễn Thị Ngọc Anh. (2019). Khảo sát hiệu suất và đặc tính gel của agar chiết xuất từ rong câu chỉ (Gracilaria tenuistipitata) thu trong ao nuôi tôm quảng canh cải tiến ở tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau. Tạp chí Khoa học Trường ĐH Cần Thơ, 55(1B,D): 54-61.
  122. Tống Thị Ánh Ngọc. (2019). Lãng phí thực phẩm tại thành phố Cần Thơ. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 17: 126-132.
  123. Tong, N. T. A. (2019). Microbial contamination of street foods in Haugiang province, Vietnam. The 5th conference on quality management and food safety-QMFS: 41-50.
  124. Lê Thị Minh Thủy & Nguyễn Văn Thơm. (2019). Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp xử lí và điều kiện chiết rút đến chất lượng của gelatin từ da cá tra (Pangasianodon hypophthalmus). Tạp chí Khoa học & Công nghệ Thủy sản, 4: 130-138.
  125. Nguyễn Duy Tân, Trần Phương Lan, Nguyễn Thị Hạnh Dúng & Nguyễn Minh Thủy. (2019). Nghiên cứu chế biến bột dinh dưỡng có hàm lượng anthocyanin và vitamin C cao từ khoai lang tím và chuối xiêm. Tạp chí Dinh dưỡng & Thực phẩm, 15(1): 39-48.
  126. Hà Thị Thụy Vy, Trần Thanh Trúc & Nguyễn Văn Mười. (2019). Nghiên cứu điều kiện cô đặc dịch protein thủy phân từ thịt đầu tôm thẻ (Litopenaeus vannamei).Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 55 số chuyên đề Công nghệ Sinh học: 276-284.
  127. Lê Thị Minh Thuỷ & Trương Thị Mộng Thu. (2019). Nghiên cứu kết hợp màng bao chitosan và dịch chiết lá chanh (Citrus aurantiifolia) để bảo quản lạnh chả cá thác lác (Chitala chitala). Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 55(4B): 105-112.
  128. Lê Thị Kim Loan & Nguyễn Minh Thủy. (2019). Nghiên cứu quy trình sản xuất gạo cẩm nảy nầm với hàm lượng anthocyanin cao và chất lượng tốt. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 6(103): 44-51. 
  129. Lê Thị Minh Thủy & Trần Thanh Trúc. (2019). Nghiên cứu tận dụng xương cá thác lác còm (Chitala chitala) để sản xuất bột đạm và bột khoáng bằng phương pháp thủy phân enzyme. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển, 18(4): 33-41.
  130. Nguyễn Thị Lệ Ngọc, Nguyễn Công Hà & Lê Nguyễn Đoan Duy. (2019). Nghiên cứu thủy phân protein cám gạo bằng enzyme sử dụng trong nuôi cấy Bacillus subtilis. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 55 số chuyên đề Công nghệ Sinh học: 267-275.
  131. Trần Thanh Trúc & Nguyễn Văn Mười. (2019). Nghiên cứu trích ly lipase (EC 3.1.1.3) từ nội tạng cá lóc nuôi. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 55 số chuyên đề Công nghệ Sinh học: 174-184.
  132. Lê Phạm Vân Anh, Nguyễn Công Hà & Lê Nguyễn Đoan Duy. (2019). Nghiên cứu trích ly và bảo quản ɤ-oryzanol, acid ferulic từ cám gạo. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 55 số chuyên đề Công nghệ Sinh học: 292-300.
  133. Loan, L.T.K. & Thuy, N.M. (2019). Optimization of Gluten - Free Bread Formulation from bread improver and fermentation time. Can Tho University Journal of Science, 11(3): 28-38.
  134. Nguyễn Minh Thủy, Nguyễn Thị Bích Diễm, Nguyễn Thị Trúc Ly & Ngô Văn Tài. (2019). Phát triển sữa chua hương vị trái cây với mứt đông thanh trà. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam,  8(105): 99-104. 
  135. Ngoc, T.T.A., Trang, P.N. & Binh, L.N. (2019). Shelf-life evaluation of fresh catfish (Pangasianodon hypophthalmus) fillets at different storage temperatures. Can Tho University Journal of Science, 54(8): 124-130.
  136. Lâm Thị Việt Hà, Trương Trọng Ngôn, Trần Nhân Dũng & Hà Thanh Toàn. (2019). So sánh và đánh giá các phương pháp ly trích dna trong các sản phẩm có nguồn gốc từ hạt ca cao. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 55(5): 9-15.
  137. La Thị Bích Ngoan, Trần Thanh Trúc, Nguyễn Văn Mười & Tô Nguyễn Phước Mai. (2019). Sự thay đổi chất lượng của xúc xích cá lóc có bổ sung lá đinh lăng (Polyscias fruticosa). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 55(3B): 79- 87.
  138. Đào Văn Thanh, Lê Tấn Bảo & Lý Nguyễn Bình. (2019). Tối ưu hóa các điều kiện phân tích hợp chất bay hơi nước ép sim bằng kỹ thuật headspace kết hợp sắc ký khí ghép khối phổ. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn: 133-139.
  139. Nguyễn Minh Thủy, Bùi Thanh Trúc, Nguyễn Thành Thư & Ngô Văn Tài. (2019). Tối ưu hóa điều kiện lên men rượu vang thanh trà sử dụng phương pháp bề mặt đáp ứng. Tạp chí Dinh dưỡng & Thực phẩm, 15(5, 6): 43-49. 
  140. Ngô Văn Tài, Nguyễn Minh Thủy, Trần Linh Triếp, Lê Thúy Hằng &Nguyễn Thị Trúc Ly. (2019). Thiết lập công thức chế biến bột súp ăn liền từ tôm sấy thăng hoa và các loại rau củ. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam,  6: 100-104.
  141. Võ Tấn Thành, Huỳnh Thị Phương Loan, Nguyễn Bảo Lộc & Nguyễn Thị Hoàng Minh. (2020). Ảnh hưởng của quá trình chế biến đến chất lượng của nấm rơm thanh trùng trong môi trường acid. Tạp̣ chı́ Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 6(B): 164-171.
  142. Phan Thị Thanh Quế & Tống Thị Ánh Ngọc.(2020).Ảnh hưởng của điều kiện tiền xử lý đến khả năng khử oxalat canxi và hoạt tính của enzyme polyphenol oxidase trong củ khoai môn (Colocasia esculenta).Tạp chí Công thương, 13: 364-370.
  143. Đỗ Thị Tuyết Nhung, Trần Chí Nhân &  Đoàn Thị Kiều Tiên. (2020). Ảnh hưởng của ethanol và loại bao bì plastic đến khả năng bảo quản bánh Numthnol. Tạp chí Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn,  385: 62-69.
  144. Đổ Thị Thúy Vy, Trần Thanh Trúc &  Nguyễn Văn Mười. (2020). Ảnh hưởng của nồng độ ethanol và tỷ lệ dung môi sử dụng đến hiệu quả trích ly các hợp chất có khả năng kháng oxy hóa từ bột vỏ bưởi Năm Roi. Tạp chí Công thương, 24: 51-56.
  145. Trần Bạch Long, Trần Thanh Trúc &  Nguyễn Văn Mười. (2020). Ảnh hưởng của ngâm muối và trữ đông đến sự oxy hóa lipid của cơ thịt cá lóc nuôi ở các giai đoạn biến đổi sau khi chết. Nhà xuất bản Đại học Huế, ISBN: 978-604-974-562-1, Proceedings hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc, 2020: 294-299.
  146. Trần Bạch Long,Trần Thanh Trúc & Nguyễn Văn Mười. (2020). Ảnh hưởng của ngâm muối và trữ đông đến sự oxy hóa protein của cơ thịt cá lóc nuôi ở các giai đoạn biến đổi sau khi chết. Nhà xuất bản Đại học Huế, ISBN: 978-604-974-562-1, Proceedings hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc, 2020: 300-304.
  147. Nguyễn Thị Bạch Huệ, Trần Bạch Long, Trịnh Thị Ngọc Hiện, Trần Thanh Trúc & Nguyễn Văn Mười. (2020). Ảnh hưởng của phụ gia bổ sung đến chất lượng chà bông tôm sú (Penaeus monodon). Tạp chí Công thương, 24: 87-92.
  148. Nguyễn Văn Thơm & Lê Thị Minh Thuỷ. (2020). Ảnh hưởng của phương pháp tiền xử lý bằng enzyme Alcalase đến chất lượng gelatin từ da cá tra (Pangasianodon hypophthalmus). Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 398: 75-83.
  149. Lê Thị Minh Thuỷ, Nguyễn Đỗ Quỳnh & Trương Thị Mộng Thu. (2020).Ảnh hưởng của phương pháp xử lý nhiệt đến chất lượng gel surimi từ cá tra (Pagasianodon hypophthalmus) và cá rô phi (Oreochromis niloticus). Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 56(4B): 119-127.
  150. Võ Tấn Thành, Nguyễn Bảo Lộc, Nguyễn Thị Hoàng Minh & Huỳnh Thị Phương Loan. (2020). Ảnh hưởng của quá trình chế biến đến chất lượng của nấm rơm thanh trùng trong môi trường acid. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 56(6): 164-171. 
  151. Trần Bạch Long,Trần Thanh Trúc & Nguyễn Văn Mười. (2020). Ảnh hưởng của quá trình sấy đến sự oxy hóa lipid và protein trong sản phẩm cá lóc. Tạp chí Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn, 21(396): 74-81. 
  152. Nguyễn Tấn Hùng & Nguyễn Công Hà. (2020). Đánh giá sự thay đổi hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxy hóa trong quá trình chế biến malt từ một số giống lúa ở đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn,  21: 68-73.
  153. Trần Tuyết Mai, Nguyễn Văn Mười, Tô Nguyễn Phước Mai & Trần Thanh Trúc. (2020).Đặc điểm hình thái và tính chất hóa lý của 4 giống bưởi tại Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Công thương, 24: 57-64.
  154. Nguyễn Văn Mười & Trần Bạch Long. (2020). Đặc điểm tính chất enzyme protease từ thịt đầu tôm sú (Penaeus monodon). Tạp chí Công thương, 13: 352-357.
  155. Tống Thị Ánh Ngọc, Nguyễn Cẩm Tú, Phan Thị Thanh Quế & Đoàn Anh Dũng. (2020). Hành vi tiêu dùng thực phẩm của sinh viên thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học & công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 6(115): 31-35.
  156. Tống Thị Ánh Ngọc, Nguyễn Cẩm Tú & Nguyễn Công Hà. (2020). Khả năng kháng khuẩn của tinh dầu. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển, 4: 64-72.
  157. Huỳnh Thị Huỳnh Như, Trần Bạch Long, Trần Thanh Trúc & Nguyễn Văn Mười. (2020). Khảo sát điều kiện lên men tôm nạc đất (Metapenaeus ensis). Tạp chí Khoa học & Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 8(117): 170-174.
  158. Nguyễn Huy Tưởng, Huỳnh Thị Phương Loan, Nguyễn Thị Ngọc Linh, Do Vo Anh Khoa & Nguyen Tuyet Giang. (2020). Khối lượng và một số chiều đo cơ thể của gà nhạn chân xanh nuôi thả vườn từ 0 đến 20 tuần tuổi. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi, 257: 7-13.
  159. Lê Hoàng Phượng, Nguyễn Văn Thành, Đỗ Thanh Xuân & Lý Nguyễn Bình. (2020). Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly cám gạo. Tạp chí Công thương, 28: 165-169.
  160. Lê Thị Minh Thuỷ & Trương Thị Mộng Thu. (2020). Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp xử lý đến chất lượng và hiệu suất thu hồi collagen từ da thát lát còm (Chitala chitala). Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 383: 65-73.
  161. Phan Thị Thanh Quế & Tống Thị Ánh Ngọc.(2020).Nghiên cứu chế biến bột khoai môn từ phụ phẩm củ khoai môn (Colocasia esculenta (L.) Schott): ảnh hưởng của nhiệt độ sấy. Tạp chí Công thương, 15: 93-99.
  162. Lê Thị Minh Thuỷ, Nguyễn Đỗ Quỳnh & Trương Thị Mộng Thu. (2020). Nghiên cứu chế biến và đánh giá chất lượng sản phẩm khô cá cơm (Engraulis encrasicholus) tẩm gia vị và khô cá cơm tẩm gia vị ăn liền trong thời gian bảo quản. Tạp chí Khoa học & Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 6: 110-117.
  163. Phạm Văn Dũ,  Nguyễn Thị Kim Thương, Nguyễn Văn Thơm & Lê Thị Minh Thủy. (2020). Nghiên cứu chiết rút và khảo sát tính kháng khuẩn của chitosan tan trong nước từ vỏ tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei). Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 56(2B): 136-145.
  164. Lê Thị Minh Thủy & Nguyễn Văn Thơm. (2020). Nghiên cứu chiết xuất glucosamine hydrochlorua từ vỏ tôm sú (Penaeus monodon). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 56: 231-239.
  165. Phan Minh Trọng, Phan Ngọc Hân, Cao Phấn Chấn, Phan Thành Tài & Trần Thanh Trúc. (2020). Nghiên cứu khả năng sử dụng màng bao ăn được trong chế biến giảm thiểu sản phẩm từ bưởi Da Xanh. Tạp chí Công thương, 28: 152-157.
  166. Lê Thị Minh Thuỷ & Trương Thị Mộng Thu.(2020).Nghiên cứu sản xuất bột đạm và bột canxi từ xương cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) bằng phương pháp thủy phân enzyme. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 56: 248-254.
  167. Nguyễn Huỳnh Đình Thuấn, Lý Nguyễn Bình, Nguyễn Ngọc Tuấn & Nguyễn Thị Hồng Anh. (2020). Nghiên cứu tổng hợp keo nano bạc từ AgNO3 và ảnh hưởng hàm lượng nano bạc đến khả năng tạo màng chitosan - nano bạc. Tạp chí Công thương, 24: 65-72.
  168. Trương Thị Mộng Thu & Lê Thị Minh Thuỷ. (2020). Sản xuất bột nêm từ thịt cá lóc (Channa striata) bằng phương pháp ứng dụng hỗn hợp enzyme Alcalase và Flavourzyme. Tạp chí Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn, 19(2): 43-49.
  169. Đặng Minh Hiền, Nguyễn Công Hà, Nguyễn Thị Điều & Lê Ngọc Quyền. (2020). Sử dụng enzyme papain thủy phân protein máu cá tra dùng làm môi trng nuôi vi khuẩn Bacillus subtilis. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 9: 49-56.
  170. Trần Bạch Long, Trần Thanh Trúc &Nguyễn Văn Mười. (2020). Sự oxy hóa và đặc tính chất lượng cơ thịt cá lóc nuôi ở các giai đoạn biến đổi sinh hóa. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 6(115): 129 – 136.
  171. Trần Quốc Bình, Phạm Thị Minh Hoàng, Lý Nguyễn Bình, Lê Quang Trí. (2020). Tối ưu hóa quá trình biến tính hợp chất puerarin trong sắn dây bằng enzyme maltogenic amylase. Tạp chí Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn, 387: 51-59.
  172. Võ Hoàng Ngân & Nguyễn Văn Mười. (2020). Vai trò của transglutaminase trong chất lượng cảm quan của chả từ surimi cá lóc. Tạp chí Công thương, 13: 129-136.
  173. Võ Tấn Thành, Huỳnh Thị Phương Loan, Nguyễn Bảo Lộc & Nguyễn Thị Hoàng Minh. (2021). Ảnh hưởng của quá trình chế biến đến chất lượng của nấm rơm tiệt trùng trong bao bì PA. Tap̣ chı́ Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 1(B): 116-124.
  174. Lê Hoàng Phượng, Ngô Thị Cẩm Tú & Lý Nguyễn Bình. (2021). Ảnh hưởng của chế phẩm protease đến quá trình thủy phân cám gạo. Tạp chí Công thương, 10: 63-68.
  175. Võ Tấn Thành, Nguyễn Thị Hoàng Minh, Huỳnh Thị Phương Loan & Nguyễn Bảo Lộc. (2021). Ảnh hưởng của điều kiện chế biến đến chất lượng của nấm rơm tiệt trùng trong bao bì PA. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ,  57(1): 116-124.
  176. Lê Hoàng Phượng, Nguyễn Văn Thành, Nguyễn Văn Thuận, Ngô Thị Cẩm Tú, Võ Tấn Thạnh, Phù Thị Thanh Khiết, Đỗ Thanh Xuân & Lý Nguyễn Bình. (2021). Ảnh hưởng của điều kiện trích ly đến hoạt tính lipase trong cám gạo. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 5: 53-58.
  177. Tô Nguyễn Phước Mai & Nguyễn Văn Mười. (2021). Ảnh hưởng của điều kiện trích ly và cô quay chân không đến đặc tính của cao chiết từ vỏ bưởi da xanh (Citrus maxima (Burn.) Merr.). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 57(Công nghệ thực phẩm): 21-31.
  178. Nguyễn Văn Minh, Trân Thanh Giang, Lê Thiên Sa, Đặng Tố Uyên, Nguyễn Tấn Dũng & Nguyễn Văn Mười. (2021). Ảnh hưởng của điều kiện xả tiết đến chất lượng sản phẩm phi lê cá lóc (Channa striata). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 57(Công nghệ thực phẩm): 71-77.
  179. Lê Thị Minh Thuỷ & Trương Thị Mộng Thu. (2021). Ảnh hưởng của nhiệt độ cao kết hợp thủy phân bằng alkaline đến hiệu quả thu nhận bột khoáng giàu calcium từ xương cá lóc (Channa striata). Tạp chí khoa học Trường ĐH Cần Thơ, 57(Công nghệ thực phẩm): 101-107.
  180. Hồ Thị Ngân Hà & Nguyễn Minh Thủy. (2021). Ảnh hưởng của nhiệt độ đến động học quá trình sấy cà chua bi đen (Solanum lycopersicum cv. OG) trong điều kiện chân không. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 57(1B): 107-155
  181. Nguyễn Hồng Khôi Nguyên, Bạch Long Giang & Trần Thanh Trúc. (2021). Ảnh hưởng của phương pháp trích ly và độ tuổi thu hoạch đến hàm lượng polyphenol, flavonoid và hoạt tính chống oxy hóa của vỏ trắng bưởi Năm Roi Roi (Citrus grandlis (L.) Osbeck). Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 57(Công nghệ thực phẩm): 127-135.
  182. Nguyễn Thị Ngọc Giang & Nguyễn Minh Thủy. (2021). Ảnh hưởng của quá trình ngâm rửa và điều kiện tồn trữ đến một số chỉ tiêu vật lý của nấm bào ngư tươi (Pleurotus spp.). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 57(4): 139-147. 
  183. Trần Bạch Long & Nguyễn Văn Mười. (2021). Đánh giá chất lượng khô cá lóc theo tiêu chuẩn Việt Nam. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 57(Công nghệ thực phẩm): 01-09.
  184. Nguyễn Cẩm Tú, Nhan Thị Mỹ Hằng, Huỳnh Ngọc Thanh Tâm & Tống Thị Ánh Ngọc. (2021). Điều kiện vệ sinh của môi trường chế biến và mật số vi sinh vật trên cá Tra (Pangasius hypophthalmus): công đoạn chỉnh hình. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển, 20(2): 44-50.
  185. Tran Quoc Binh, Pham Thi Minh Hoang, Le Quang Tri, Ly Nguyen Binh. (2021). Identifying consumers’ drivers for acceptance of fermented mixture of pineapple and cassava kudzu. Viet Nam Trade and Industry Review, 2: 331-336.
  186. Nguyễn Huỳnh Đình Thuấn, Lý Nguyễn Bình & Nguyễn Ngọc Tuấn. (2021). Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ và độ deacetyl đến khả năng tạo màng của chitosan từ vỏ tôm. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 10(2): 86-92.
  187. Trần Thanh Trúc, Mai Thành Thái, Mai Diễm Trinh & Nguyễn Trọng Tuân. (2021). Nghiên cứu công nghệ chế biến trà túi lọc từ vỏ bưởi Năm Roi (Citrus grandlis (L.) Osbeck). Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 57(Công nghệ thực phẩm):10-20.
  188. Trương Thị Mộng Thu, Nguyễn Văn Mười & Lê Thị Minh Thủy. (2021). Nghiên cứu chế độ thủy phân đầu cá lóc (Channa striata) thu hồi dịch đạm bằng enzyme flavourzyme. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 57(Công nghệ thực phẩm): 93-100.
  189. Tống Thị Ánh Ngọc, Nguyễn Cẩm Tú, Nguyễn Công Hà & Nguyễn Thị Thu Nga. (2021). Nghiên cứu hoạt động xâm nhiễm của thực khuẩn thể đối với vi khuẩn Escherichia coli đa kháng thuốc phân lập từ cá Tra (Pangasius hypophthalmus). Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển, 226(05): 147-155.
  190. Nguyễn Huỳnh Đình Thuấn, Lý Nguyễn Bình, Nguyễn Ngọc Tuấn, Dương Quốc Đạt & Phạm Thị Quyên. (2021). Nghiên cứu sự biến đổi chất lượng xoài cát Hòa Lộc trong quá trình bảo quản bằng màng chitosan độ deacetyl 70% bổ sung nano bạc. Tạp chí Công thương, 10: 56-62.
  191. Nguyễn Thị Kiều Diễm, Mai Thị Tuyết Nga & Lý Nguyễn Bình. (2021). Nghiên cứu sự phát triển của Coliform và Escherichia coli trên phi lê cá rộ phi khi bảo quản ở nhiệt độ thấp. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 387: 67-72.
  192. Trương Thị Mộng Thu, Mai Thị Ngọc Thúy, Lê Thị Minh Thủy & Trần Thanh Trúc. (2021). Nghiên cứu thu hồi dịch thủy phân từ đầu cá lóc (Channa striata) bằng enzyme alcalase và flavourzyme. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 57(Công nghệ thực phẩm): 85-92.
  193. Nguyễn Cẩm Tú, Phan Nguyễn Trang & Tống Thị Ánh Ngọc. (2021). Ô nhiễm vi sinh vật trong quy trình chế biến cá Tra (Pangasius hypophthalmus): công đoạn phi lê. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 410: 121-127.
  194. Võ Hoàng Ngân, Nguyễn Văn Mười & Trần Thanh Trúc. (2021). Sử dụng màng chitosan trong bảo quản chả cá lóc chiên ở nhiệt độ thấp. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 57(4B): 148-158.
  195. Nguyễn Thị Kim Tươi, Nguyễn Hồng Khôi Nguyên, Trần Thanh Trúc & Hà Thanh Toàn. (2021). Tính chất hóa lý của bưởi Da Xanh và bưởi Năm Roi được trồng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 57(Công nghệ thực phẩm): 118-126.
  196. Dương Thị Phượng Liên, Trần Minh Đăng Khoa , Dương Kim Thanh & Phan Thị Thanh Quế. (2021). Tối ưu hóa điều kiện ngâm thẩm thấu trong mật ong của cam Sành (Citrus sinensis). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ,  56(Công nghệ thực phẩm): 1-8.
  197. Trần Quốc Bình, Phạm Thị Minh Hoàng, Lý Nguyễn Bình, Lê Quang Trí & Nguyễn Phú Thương Nhân. (2021). Tối ưu hóa quá trình lên men nước dứa - sắn dây bổ sung phức chất puerarin – maltose. Tạp chí Công thương, 2: 325-330.
  198. Hồ Thị Ngân Hà & Nguyễn Minh Thủy. (2021). Tối ưu hóa quá trình tách nước thẩm thấu có ứng dụng xử lý chân không trái cà chua bi đen (Solanum lycopersicum cv. OG). Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 7(1): 56-66.
  199. Trần Bạch Long, Trần Thanh Trúc & Nguyễn Văn Mười. (2021). Thực trạng sản xuất các sản phẩm dạng khô từ cá lóc ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 57(Công nghệ thực phẩm): 48-58.
  200. Lê Thị Bich Phương, Tô Nguyễn Phước Mai, Nguyễn Văn Ây & Nguyễn Văn Mười. (2021). Ứng dụng công nghệ tiên tiến để kéo dài thời gian bảo quản trái cây. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 57(Công nghệ thực phẩm): 32-47.
  201. Tống Thị Ánh Ngọc, Huỳnh Ngọc Thanh Tâm & Nguyễn Công Hà. (2021). Vi sinh vật tổng số và gây bệnh trong quy trình chế biến cá Tra: công đoạn phi lê và chỉnh hình. Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Thái Nguyên, 226(05): 64-71.

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Khoa Nông nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ

Khu II, đường 3/2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ