BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG

 

Thông tin tuyển sinh ngành Khoa học Cây trồng

Hình ảnh hoạt động

Vinaora Nivo Slider 3.xVinaora Nivo Slider 3.xVinaora Nivo Slider 3.xVinaora Nivo Slider 3.xVinaora Nivo Slider 3.xVinaora Nivo Slider 3.x
Cán bộ bộ môn KHCT
Sinh viên ngành KHCT nhận học bổng giao lưu ngắn hạn tại Thái Lan
Thực tập giáo trình KHCT
Thực tập giáo trình KHCT
Sinh viên ngành KHCT tham gia chào đón TSV K44
Sinh viên tốt ngiệp

Tổng quan chuyên ngành Khoa học Cây trồng

Bm KHCT

Danh sách công trình được đăng trên tạp chí; kỷ yếu hội nghị, hội thảo (2006-2010)

Tạp chí

  1. Lâm Ngọc Phương và Nguyễn Bảo Vệ. 2006. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật IBA, BA và than họat tính đến sự tạo rễ của chồi dưa hấu tam bội in vitro. Tạp Chí Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn 2/2006:39-41.
  2. Lâm Ngọc Phương và Nguyễn Bảo Vệ. 2006. Nghiên cứu phương pháp ghép chồi dưa hấu tam bội cấy mô trên gốc cây bầu (Lagenaria vulgaris) và cây bí (Cucurbita pepo). Tạp Chí Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn 5/2006:50-52.
  3. Trần Thị Kim Ba, Nguyễn Bảo Vệ và Nguyễn Thị Phương Linh. 2006. Ảnh hưởng của Putrescine đến sự hô hấp và sản sinh ethylene của trái xoài Cát Hòa Lộc sau thu hoạch. Tạp Chí Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn 7/2006:43-45.
  4. Trần Thị Kim Ba, Nguyễn Bảo Vệ. 2006. Hiệu quả của một số hoá chất điều hoà sinh trưởng thực vật đối với sự đậu trái của xoài Cát Hòa Lộc ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. Tạp Chí Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn 8/2006:95-97.
  5. Trần Thị Kim Ba, Nguyễn Bảo Vệ, Nguyễn Việt Khởi và Nguyễn Thị Kiều. 2006. Borax phun qua lá làm tăng khả năng đậu trái xoài Cát Hòa Lộc. Tạp Chí Khoa Học, Trường Đại Học Cần Thơ. 2006:5 58-67.

Xem tiếp...

Danh sách công trình được đăng trên tạp chí; kỷ yếu hội nghị, hội thảo (từ 2011 đến 2015)

Dữ liệu đang cập nhật vì chưa thống kê đầy đủ thông tin từ quí Thầy Cô

Tạp chí

  1. Thuc, L.V, Sarpan, N., Ky, H., Ooi, S.E., Napis, S., Ho, C.L., Ong-Abdullah, M., Chin, C.F., Namasivayam, P., 2011. A novel transcript of oil palm (Elaeis guineensis Jacq.), Eg707, is specifically upregulated in tissues related to totipotency. Molecular Biotechnology Journal. 48:156–164 (Impact factor: 2.444).
  2. Đinh Trần Nguyễn, Nguyễn Bảo Toàn và Trần Thị  Ba, 2011. Hiệu quả của bốn loại giá thể thủy canh từ xơ dừa lên sinh trưởng, năng suất và phẩm chất cà chua savior (Lycopersicon esculentum). Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ. Số 17a/2011, tr. 245-252
  3. Trần Văn Hâu, Phan Xuân Hà và Phan Yến Sơn, 2011. Điều tra và đánh giá hiện tượng khô múi trái quýt Hồng (Citrus reticulata Blanco) tại huyện lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Tạp chí khoa học trường đai học Cần Thơ V17a-2011: 192-200.
  4. Trần Văn Hâu và Trần Thị Thúy Ái, 2011. Ảnh hưởng của acid boric lên nẩy mầm hạt phấn, sự đậu trái và rụng trái non trên dừa Ta Xanh (Cocos nucifera L.) tại tỉnh Bến Tre. Tạp chí khoa học trường đai học Cần Thơ V17a-2011: 201-209.
  5. Trần Văn Hâu và Nguyễn Chí Linh, 2011. Khảo sát đặc tính sinh học sự ra hoa của một số giống dừa cao (Cocos nucifera L.) tại huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Tạp chí khoa học trường đai học Cần Thơ V17a-2011: 210-218.
  6. Trần Văn Hâu, Phan Xuân Hà và Nguyễn Hoàng Thạnh. 2011. Khảo sát đặc tính sinh học sự ra hoa và phát triển trái quýt Hồng (Citrus reticulata Blanco) tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Tạp chí khoa học trường đai học Cần Thơ V17b-2011: 262-271.
  7. Trần Văn Hâu và Triệu Quốc Dương, 2011. Điều tra một số biện pháp canh tác, hiện tượng dừa không mang trái và áp dụng các biện pháp canh tác tổng hợp trên năng suất dừa Ta Xanh (Cocos nucifera L.) tại tỉnh Bến Tre. Tạp chí khoa học trường đai học Cần Thơ V17b-2011: 272-281.
  8. Trần Văn Hâu và Nguyễn Chí Linh, 2011. Nghiên cứu đặc tính ra hoa của dừa Xiêm Lửa và dừa Dứa Thái Lan (Cocos nucifera L.) được trồng tại huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Tạp chí NN&PTNT số 9/2011: 24-29.
  9. Trần Văn Hâu và Hồ Thị Ngân, 2011. Kết quả bước đầu về bình tuyển cây ca cao (Theobroma cacao L.) đầu dòng tại Cần Thơ. Tạp chí NN&PTNT chuyên đề giống cây trồng, vật nuôi, tập 1, tháng 6/2011: 120-127.
  10. Nguyễn Văn Bo, Nguyễn Thanh Tường, Nguyễn Bảo Vệ và Ngô Ngọc Hưng. 2011. Ảnh hưởng của biện pháp quản lý nước mặn trên diễn biến pH, EC nước và năng suất lúa trên đất lúa-tôm. Tạp Chí Khoa Học Đất. Số 36: 137-141.
  11. Nguyễn Văn Bo, Nguyễn Thanh Tường, Nguyễn Bảo Vệ và Ngô Ngọc Hưng. 2011. Ảnh hưởng của canxi đến khả năng sản sinh proline và sinh trưởng của cây lúa trên đất nhiễm mặn. Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Cần Thơ. Số 18b: 2003-2010.
  12. Tô Thị Thanh Bình và Nguyễn Bảo Vệ. 2011. Đặc tính nhựa và cách xử lý vết nhựa dính trên vỏ trái xoài Châu Nghệ. Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Cần Thơ. Số 18a: 11-19.
  13. Huỳnh Thị Chí Linh và Nguyễn Bảo Vệ. 2011. Ảnh hưởng của kali phun lá giai đoạn tiền thu hoạch đến năng suất và phẩm chất trái xoài Châu Nghệ. Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Cần Thơ. Số 18a: 20-27.
  14. Nguyễn Thanh Tường, Nguyễn Bảo Vệ và Võ Công Thành. 2011. Đánh giá khả năng chịu mặn của một số giống lúa mùa trồng ven biển vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long bằng phương pháp điện di AND (Microsatellite). Tạp chí Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn. Kỳ 2 tháng 6:17-22.
  15. Nguyễn Bá Phú, Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Bích Vân. 2011. Đánh giá đặc điểm hình thái thực vật sự ổn định tính trạng không hột theo thời gian của 2 cây quýt Đường không hột được phát hiện ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. Tạp chí Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn. Kỳ 2 tháng 11:17-23.
  16. Nguyễn Thị Tuyết Mai, Hồ Thế Huy và Nguyễn Bảo Vệ. 2011. Duy trì chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản trái quýt Đường (Citrus reticulata B.) bằng vật liệu bao trái sau thu hoạch bảo quản ở nhiệt độ phòng. Tạp chí Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn. Kỳ 1 tháng 1:40-47.
  17. Nguyễn Thị Tuyết Mai, Trần Ngọc Phương Anh và Nguyễn Bảo Vệ. 2011. Khảo sát đánh giá chất lượng trái quýt Đường (Citrus reticulata B.) ở Đồng Tháp, Hậu Giang và Vĩnh Long. Tạp chí Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn. Kỳ 2 tháng 7:29-35.
  18. Nguyễn Thị Tuyết Mai, Trần Thị Hồng Huyến và Nguyễn Bảo Vệ. 2011. Ảnh hưởng của phun kali trước thu hoạch đến năng suất và chất lượng trái quýt Đường Citrus reticulata B.) sau thu hoạch. Tạp chí Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn. Kỳ 2 tháng 4: 55-61.
  19. Nguyễn Bá Phú, Nguyễn Bảo Vệ, Trần Thị Bích Vân. 2011. Nghiên cứu sự nẩy mầm và tạo hột của hạt phấn hai cây quýt Đường không hột được phát hiện ở đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 23/2011. 62 – 67.
  20. Nguyễn Bá Phú, Nguyễn Bảo Vệ, Bùi Thị Cẩm Hường và Trần Nhân Dũng. 2012.Nhận diện và xác định mối quan hệ di truyền của hai cá thể quýt đường không hột được phát hiện ở Đồng Bằng Sông Cửu Long bằng dấu phân tử DNA. Tạp chí Khoa học Trường Đại Học Cần Thơ. 20a: 108-118.
  21. Nguyễn Bá Phú và Nguyễn Bảo Vệ. 2012. Nguyên nhân không hột của 2 cây quýt Đường không hột được phát hiện ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. Tạp chí Nông Nghiệp và PTNT. Tháng 11-2012.
  22. Thuc, LV., Geelen D., Ky, H., Ooi, S.E., Napis S., Namasivayam, P. (2012). Overexpression of the oil palm (Elaeis guineensis Jacq.) TAPETUM DEVELOPMENT1-like Eg707 in rice affects cell division and differentiation and reduces fertility. Molecular Biology Reports. DOI: 10.1007/s11033-012-2206-7 (Impact factor: 2.93).
  23. Mai Vũ Duy và Nguyễn Thị Hồng Nhân, 2012. Bước đầu khảo sát đặc tính nông học và năng suất của cây Calliandra calothyrsus. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi. Số 158: 50-56.
  24. Lâm Ngọc Phương và Mai Vũ Duy, 2012. Hiệu quả của các chất điều hòa sinh trưởng BA, NAA và IBA trên sự tạo chồi và rễ cây mai vàng (Ochna intergerrimain vitro. Tạp chí Khoa học Đại Học Cần Thơ. Số 24a: 70-77.
  25. Nguyễn Thị Hồng Nhân và Mai Vũ Duy, 2012. Bước đầu khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suất của dã quỳ (Tithonia diversifolia) và Trichanthera gigantea tại Thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi. Số 157: 30-37.
  26. Nguyễn Thị Hồng Nhân, Nguyễn Văn Hớn và Mai Vũ Duy, 2012. So sánh năng suất, giá trị dinh dưỡng, khả năng thích nghi của Leucaena leucocephalaCalliandra calothyrsus và Flemingia macrophylla. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi. Số 159: 33-39.
  27. Nguyễn Thị Hồng Nhân, Nguyễn Văn Hớn và Mai Vũ Duy, 2012. Đặc tính sinh trưởng, thành phần hóa học của đậu rồng hoang (Psophocarpus scandes) được trồng với các mức phân bón khác nhau tại khu vực thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi. Số 159: 27-33.
  28. Nguyễn Thành Hối, Nguyễn Văn Hậu, Mai Vũ Duy, Lê Vĩnh Thúc, 2013. Ảnh hưởng của các nguồn đạm đến sinh trưởng và năng suất của hai giống lúa cao sản MTL392 và MTL500. Tạp chí Khoa học đại học An Giang. Quyển 1: 24-30.
  29. Mai Vũ Duy và Lâm Ngọc Phương, 2014. Hiệu quả của loại đường và auxin (NAA, IBA) trên sự tạo rễ của chồi mai vàng (Ochna integerrimain vitro. Tạp chí Sinh học. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ. (Đang in).
  30. Lê Vĩnh Thúc, Trần Thanh Điền, Mai Vũ Duy, Nguyễn Phước Đằng, Lê Việt Dũng, 2014. Ảnh hưởng của thời gian phun đạm lên năng suất đậu phọng (Arachis hypogaeaHL25 tại nhà lưới. Tạp chí Khoa học và phát triển (Đã chấp nhận).
  31. Nguyễn Thị Hồng Nhân, Nguyễn Văn Tân, Mai Vũ Duy, Nguyễn Chí Dũng, 2014. Nhân giống Chùm ngây (Moringa oleifera) để tạo nguồn giống phát triển cây thức ăn gia súc. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi. Số 179: 81-88. 
  32. Nguyễn Thành Hối, Mai Vũ Duy, Lê Vĩnh Thúc, Lê Thị Đông Nhi, 2014. Ảnh hưởng của các nguồn đạm đến sinh trưởng và năng suất của hai giống lúa OM4900 và MTL612. Tạp chí Khoa học đại học Đại học Cần Thơ. Số 30: 112-117.
  33. Nguyễn Thành Hối, Mai Vũ Duy*, Lê Vĩnh Thúc, Nguyễn Hồng Phú, Vương Ngọc Đăng Khoa. 2014.  Ảnh hưởng của phân ủ từ rơm xử lý Trichodermađến sinh trưởng và năng suất của 3 giống lúa cao sản MTL392, OM4900 và Jasmine85. Tạp chí Khoa học và Phát triển. Tập 12, số 4: 510-515. 
  34. Lê Thị Thanh Thủy và Trần Văn Hâu, 2014. “Thời điểm tác động cho buồng hoa nước (Nypa fruticans Wurmb) tiết nhựa ở vùng nước lợ huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh”, Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ.

  35. Lê Thị Thanh Thủy và Trần Văn Hâu, 2014. “Khảo sát độ tuổi buồng hoa (Nypa fruticans Wurmb) thích hợp để kích thích sản xuất nhựa ở vùng nước mặn huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số 8, kỳ 2 tháng 4.

  36. Lê Thị Thanh Thủy và Trần Văn Hâu, 2014. “Đặc điểm ra hoa và phát triển trái của cây dừa nước (Nypa fruticansWurmb) tại ba vùng nước mặn, lợ và ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số 7, kỳ 1 tháng 4.

    38. Mai Vũ Duy, Lê Vĩnh Thúc, Lê Minh Lý, Nguyễn Thiết, Nguyễn Văn Hớn, Đặng Phương Duyên, Võ Thị Huyền Trân, Nguyễn Khánh Ly. 2014. Nhân giống cây muồng hoa pháo (Calliandra calothyrsus) bằng phương pháp nuôi cấy mô. Tạp chí Khoa học và Phát triển. Tập 12, số 4: 532-538.

    39. Lê Vĩnh Thúc, Mai Vũ Duy, Lê Văn Hòa. 2014. Xác định thời gian thu hoạch để làm giống cho vụ sau của giống đậu nành MTĐ517-8. Tạp chí Khoa học và phát triển. Tập 12, số 7: 1068-1074. 

    40. Nguyen Huy Tai, Jong Seok Park, Jong Hwa Shin, Tae In Ahn, and Jung Eek on. 2014. Analyses of Transpiration and Growth of Paprika (Capsicum annuum L.) as Affected by Moisture Content of Growing Medium in Rockwool Culture. Kor. J. Hort. Sci. Technol. 32(3):340-345. (ISSN 1226-8763). 

    41. Nguyễn Thành Hối, Mai Vũ Duy, Lê Vĩnh Thúc, Nguyễn Thị Diễm Hương. 2015. Ảnh hưởng của phân ủ từ rơm (phế thải của việc sản xuất nấm rơm) có xử lí Trichoderma đến sinh trưởng và năng suất của 2 giống lúa MTL560 và IR50404. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh

    42. Nguyễn Thành Hối, Mai Vũ Duy, Tiền Vũ Linh, Lê Vĩnh Thúc. 2015. So sánh sinh trưởng và năng suất hai giống lúa Kinu và Hananomai trên các nguồn đạm. Tạp chí Khoa học Đại học Huế, T. 100, S. 1: Chuyên san Nông nghiệp & Phát triển nông thôn.

    43. Lê Vĩnh Thúc , Mai Vũ Duy , Lê Việt Dũng , Nguyễn Lộc Hiền và Nguyễn Phước Đằng. 2015. Ảnh hưởng của việc cắt bỏ lá sau trổ đến sự sinh trưởng và phát triển của giống đậu nành MTĐ517-8 (Glycine max). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 36: 43-48.

    44. Nguyễn Thành Hối, Võ Thị Huyền Trân, Mai Vũ Duy, Lê Vĩnh Thúc, Châu Nhật Minh. 2015. So sánh sự sinh trưởng và năng suất của ba giống lúa IR50404, MTL547, MTL560 trên các nguồn đạm. Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp. Số 1: 97-103. 

Kỷ yếu hội nghị, hội thảo

  1. Lâm Cảnh Hạc, Đỗ Khánh An và Trần Viết Vương, Trần Thị Ba và Võ Thị Bích Thủy, 2011. Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tạo cây cà kiểng phục vụ chưng tết. Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Công nghệ tuổi trẻ các trường Đại học và cao đẳng khối Nông-Lâm-Ngư-Thủy toàn quốc lần thứ năm, Cần Thơ tháng 5 năm 2011
  2. Thạch Ngọc Vân, Trần Thị Ba và Võ Thị Bích Thủy, 2011. Ảnh hưởng của giá thể xơ dừa và dinh dưỡng bổ sung lên sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua thủy canh. Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Công nghệ tuổi trẻ các trường Đại học và cao đẳng khối Nông-Lâm-Ngư-Thủy toàn quốc lần thứ năm, Cần Thơ tháng 5 năm 2011
  3. Lê Vĩnh Thúc, Trương Minh Toàn và Bùi Thị Cẩm Hường, 2012. Ảnh hưởng của Paclobutrazol lên sự sinh trưởng và năng suất hạt của mè đen Ô Môn 2 vỏ. Kỹ yếu hội nghị khoa học CAAB 2012 Phát triển nông nghiệp bền vững. PP. 3-8. Nhà xuất bản Nông Nghiệp.
  4. Trần Thị Ba, Võ Thị Bích Thủy và Lê Thanh Duy. 2012. Ảnh hưởng của vị trí ghép trên gốc bình bát dây (Coccinia grandis L. voigt) lên khả năng sinh trưởng của dưa lê Kim cô nương (Cucumis melon L.). Kỷ yếu Hội nghị Khoa học CAAB 2012 Phát triển Nông nghiệp bền vững, NXB Nông Nghiệp. Tr 9-17
  5. Trần Thị Ba, Ngô Thị Hồng Yến, Võ Thị Bích Thủy và Bùi Văn Tùng. 2012. Ảnh hưởng của phân bón thủy canh lên năng suất và phẩm chất cải mầm thủy canh (Raphanus sativus L.). Kỷ yếu Hội nghị Khoa học CAAB 2012 Phát triển Nông nghiệp bền vững, NXB Nông Nghiệp. Tr 18-27.
  6. Trần Thị Ba, Nguyễn Thị Mỹ An và Võ Thị Bích Thủy. 2012. Hiệu quả của phân vi sinh lên sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng xà lách (Lactuca sativa L.) trong mùa mưa. Kỷ yếu Hội nghị Khoa học CAAB 2012 Phát triển Nông nghiệp bền vững, NXB Nông Nghiệp. Tr 62-71
  7. Võ Thị Bích Thủy, Trần Thị Ba và Nguyễn Văn Nhí. 2012. Hiệu quả của dinh dưỡng bổ sung qua lá lên sinh trưởng, năng suất và chất lượng rau cần nước (Oenanthe javanica DC.) vụ Đông xuân 2009-2010. Kỷ yếu Hội nghị Khoa học CAAB 2012 Phát triển Nông nghiệp bền vững, NXB Nông Nghiệp. Tr 72-79
  8. Võ Thị Bích Thủy, Trần Thị Ba và Đái Văn Thông. 2012. Ảnh hưởng của bốn nghiệm thức dinh dưỡng lên năng suất cà tím EG203 làm gốc ghép. Kỷ yếu Hội nghị Khoa học CAAB 2012 Phát triển Nông nghiệp bền vững, NXB Nông Nghiệp. Tr 80-86
  9. Hà Thanh Thảo, Trần Thị Ba và Võ Thị Bích Thủy. 2012. Hiệu quả của mô hình canh tác rau ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tại huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu. Kỷ yếu Hội nghị Khoa học CAAB 2012 Phát triển Nông nghiệp bền vững, NXB Nông Nghiệp. Tr 97-10
  10. Phan Ngọc Nhí, Võ Thị Bích Thủy, Đoàn Thị Kiều Tiên, Nguyễn Thị Thu Nga và Trần Thị Ba. 2013. Ảnh hưởng của các loại gốc ghép họ dưa bầu bí đến khả năng kháng bệnh héo rũ do nấm Fusarium oxysporum trên dưa leo. Hội thảo Quốc gia Bệnh Hại Thực vật Việt Nam lần thứ 12 tại Trường Đại học Vinh 20-21/7/2013. Nhà Xuất bản Nông nghiệp Hà Nội.
  11. Nguyễn Bá Phú và Nguyễn Bảo Vệ. Sự ổn định đặc tính không hột của quýt Đường không hột theo vùng canh tác ở ĐBSCL. 2012. Kỷ yếu Hội nghị khoa học CAAB 2012 Phát triển Nông nghiệp bền vững, thành phố Cần Thơ, ngày 23/11/2012. 115 – 120. Nxb Nông Nghiệp, TP. Hồ Chí Minh.
  12. Nguyễn Bá Phú và Nguyễn Bảo Vệ. 2012. Sự ổn định đặc tính không hột của quýt Đường không hột theo ba thế hệ tháp và trên ba loại gốc tháp ở ĐBSCL. Kỷ yếu Hội nghị khoa học CAAB 2012 Phát triển Nông nghiệp bền vững, thành phố Cần Thơ, ngày 23/11/2012. 121 – 130. Nxb Nông Nghiệp, TP. Hồ Chí Minh.
  13. Nguyễn Bá Phú và Nguyễn Bảo Vệ. Đánh giá khả năng phát triển của quýt Đường không hột ở ĐBSCL. Kỷ yếu Hội nghị khoa học CAAB 2012 Phát triển Nông nghiệp bền vững, thành phố Cần Thơ, ngày 23/11/2012. 121 – 130. 2012. Nxb Nông Nghiệp, TP. Hồ Chí Minh.
  14. Nguyễn Thiết, Nguyễn Thị Hồng Nhân, Mai Vũ Duy, 2012. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và năng suất của đậu rồng hoang (Psophocarpus scandens), Đậu biếc (Clitoria ternatea),  Trichanthera tại vùng đất phèn Hòa An. Kỷ yếu hội nghị khoa học CAAB 2012, Đại học Cần Thơ. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Tp. Hồ Chí Minh . 123-127.
  15. Mai Vũ Duy và Lâm Ngọc Phương, 2013. Nhân chồi, tạo rễ in vitro và thuần dưỡng cây mai vàng (Ochna integerrima). Báo cáo khoa học hội nghị khoa học công nghệ sinh học toàn quốc, ngày 27/09/2013, Trung tâm hội nghị quốc gia Hà Nội. Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ. Hà Nội. 761-765.
  16. Nguyễn Thành Hối, Võ Thị Huyền Trân, Mai Vũ Duy, Lê Vĩnh Thúc, Châu Nhật Minh, 2013. Ảnh hưởng của các nguồn đạm đến sinh trưởng và năng suất bốn giống lúa MTL560, MTL612, MTL547 và IR50404. Kỷ yếu hội thảo công nghệ sinh học vùng Đồng bằng sông Cửu Long, 06/12/2013, Đại học Cần Thơ. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ. Cần Thơ. Cần Thơ.
  17. Nguyễn Thành Hối, Mai Vũ Duy, Tiền Vũ Linh, Lê Vĩnh Thúc, 2013. Ảnh hưởng của các nguồn đạm đến sinh trưởng và năng suất của hai giống lúa Kinu và Hananomai. Kỷ yếu hội nghị khoa học tự nhiên, 12/2013, Đại học Cần Thơ. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ. Cần Thơ. 123-127. 1994-200.
  18. Nguyen Thanh Hoi, Phan Phi Hung, Le Vinh Thuc, Mai Vu Duy, Nguyen Minh Chon. Effects of Calcium and prohexadione-Ca on the lodging of two Hananomai and Koshihikari rice varieties. Proceedings of The 2nd International Conference on Green Technology and Sustainable Development, Ho Chi Minh City, Viet Nam; 10/ 2014.
  19. Nguyễn Thành Hối, Lê Kiều Hiếu, Mai Vũ Duy, Lê Vĩnh Thúc. Ảnh hưởng của thời điểm mất lá đến sự sinh trưởng và năng suất lúa OM4900. Kỷ yếu hội thảo khoa học "Vai trò Khoa học-công nghệ trong sự phát triển kinh tế-xã hội", 19/12/2014, Đại học An Giang. Nhà xuất bản Nông nghiệp. (ISBN: 978-604-60-1858-2). 

Nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, tập thể cán bộ Bộ môn Khoa học Cây trồng xin gửi đến quý Thầy, Cô và các Anh, Chị đang công tác trong ngành giáo dục lời chúc sức khoẻ vui tươi và hạnh phúc!

Danh sách cán bộ Bộ môn Khoa học cây trồng

 

Ban chủ nhiệm Bộ môn

TT

Họ và tên

Ghi chú

Số điện thoại

Email

1.

PGs.Ts. Lê Vĩnh Thúc

Giảng viên cao cấp, Trưởng Bộ môn

0946 077 797

lvthuc@ctu.edu.vn

 

2.

ThS. Bùi Thị Cẩm Hường

Giảng viên, Phó trưởng Bộ môn

0909 445 576

btchuong@ctu.edu.vn

 

 Cán bộ giảng dạy và nghiên cứu

3.

Gs.Ts. Nguyễn Bảo Vệ

Giảng viên cao cấp

0906 312 889

nbve@ctu.edu.vn

4.

PGs.Ts. Lê Thanh Phong

Giảng viên cao cấp

0909 685 856

ltphong@ctu.edu.vn 

5.

Gs.Ts. Trần Văn Hâu

Giảng viên cao cấp

0918 240 259

tvhau@ctu.edu.vn

6.

PGs.Ts. Trần Thị Ba

Giảng viên cao cấp

0919 093 311

ttba@ctu.edu.vn

7.

Ts. Nguyễn Bá Phú

Giảng viên

0916 891 834

nbphu@ctu.edu.vn 

8.

ThS. Nguyễn Huy Tài

Giảng viên, Trưởng Trại nghiên cứu & thực nghiệm nông nghiệp

0972 595 065

nhtai@ctu.edu.vn

9.

Ts. Võ Thị Bích Thuỷ

Giảng viên

0909 433 729

vtbthuy@ctu.edu.vn

10.

Ts. Trần Thị Bích Vân

Giảng viên

0938 194 520

trantbvan@ctu.edu.vn 

11.

Ts. Trần Sĩ Hiếu

Giảng viên, Trưởng phòng thí nghiệm

0939 467 579

tshieu@ctu.edu.vn

12.

Ts. Nguyễn Quốc Khương

     

13.

ThS. Nguyễn Hồng Huế

Thư ký Bộ môn

0907 733 419

nhhue@ctu.edu.vn 

14.

ThS. Mai Vũ Duy

Nghiên cứu viên

0939 375 185

mvduy@ctu.edu.vn 

15.

ThS. Cao Bá Lộc

Nghiên cứu viên

0948 911 718

caobaloc@ctu.edu.vn 

16.

ThS. Trần Ngọc Hữu

Nghiên cứu viên

   

17.

ThS. Huỳnh Lê Anh Nhi

Nghiên cứu viên

0356 296 204

hlanhi@ctu.edu.vn 

18.

Ks. Lê Trường Giang

Nghiên cứu viên, Bí thư đoàn thanh niên Bộ môn

0941 611 916

truonggiang@ctu.edu.vn

19.

Ks. Nguyễn Quốc Sĩ

Nghiên cứu viên

0941 611 918

nqsi@ctu.edu.vn 

20.

ThS. Nguyễn Thị Cẩm Hằng

Nghiên cứu viên

0838 222 044

ntchang@ctu.edu.vn 

21.

Ks. Trần Tường Đăng

Nghiên cứu viên

0382 715 527

  

22.

Ks. Mai Nhật Linh

Nghiên cứu viên

0982 112 453

 

 

Số lược truy cập

1065748
Today
This Week
This Month
All days
1371
13024
36005
1065748

Your IP: 192.168.253.10
2020-02-23 18:21

KHOA NÔNG NGHIỆP
Khu II, đường 3/2, p. Xuân Khánh, q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
+84.0292 3831166 - Fax: +84.0292 3830814
Email: knnghiep@ctu.edu.vn