BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

 

 

 

Bộ môn Công nghệ Thực phẩm
Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng
Khu 2, đường 3 Tháng 2, quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ
E-mail: nnmphuong@ctu.edu.vn

 

Quá trình đào tạo

  • Kỹ sư Công nghệ Thực phẩm, 2002, Trường Đại học Cần Thơ
  • Thạc sĩ Công nghệ Thực phẩm, 2008, KULeuven và UGent, VQ Bỉ

Quá trình công tác

  • 09/2002 – 09/2006   Nghiên cứu viên, Trường Đại học Cần Thơ
  • 09/2006 – 07/2008   Du học lấy bằng Thạc sĩ tại UGent & KULeuven, Bỉ
  • 07/2008 – 01/2009   Nghiên cứu viên, Trường Đại học Cần Thơ
  • 01/2009 – Hiện nay  Cán bộ giảng dạy, Trường Đại học Cần Thơ

Giảng dạy

  • Phát triển sản phẩm mới (đại học)
  • Công nghệ chế biến lương thực (đại học)
  • Công nghệ thực phẩm truyền thống (đại học)
  • An toàn và ô nhiễm trong sản xuất thực phẩm (đại học)

Nghiên cứu

  1. Nguyễn Nhật Minh Phươngvà Dương Thị Phượng Liên (2014). Ảnh hưởng của phương pháp liên kết ngang đến một số tính chất lý hóa của tinh bột sắn. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Phần B: Nông Nghiệp, Thủy Sản và Công Nghệ Sinh Học 35: 83 – 90.
  2.  Nguyễn Nhật Minh Phươngvà Dương Thị Phượng Liên (2014). Đa dạng hóa sản phẩm xíu mại sốt cà từ nguyên liệu tép rong. Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số chuyên đề: Nông nghiệp (1): 108-115
  3. Dương Thị Phượng Liên và Nguyễn Nhật Minh Phương(2014). Kết hợp α–1,4–Glucan–4–Glucohydrolase và α–1,4–Glucan Glucohydrolase trong chế biến nước uống từ khoai lang tím. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Phần B: Nông Nghiệp, Thủy Sản và Công Nghệ Sinh Học 34: 20 – 27.
  4. Dương Thị Phượng Liên và Nguyễn Nhật Minh Phương(2014). Ảnh hưởng của biện pháp xử lý nguyên liệu đến khả năng trích ly và sự ổn định anthocyanin từ bắp cải tím (Brassica oleracea). Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số chuyên đề: Nông nghiệp (1): 01-07 
  5.  Nguyễn Nhật Minh Phương(2012). Biến hình tinh bột bằng phương pháp acid. Kỷ yếu HNKH “Phát triển nông nghiệp bền vững”, chuyên đề “Công nghệ sau thu hoạch, công nghệ thực phẩm và quản lý chuỗi giá trị”. NXB Nông nghiệp Tp.HCM. 84-91
  6. Nguyễn Nhật Minh Phương(2012). Cải thiện chất lượng bánh mì từ bột nhào đông lạnh bằng acid ascorbic và enzyme α-amylase. Kỷ yếu HNKH “Phát triển nông nghiệp bền vững”, chuyên đề “Công nghệ sau thu hoạch, công nghệ thực phẩm và quản lý chuỗi giá trị”. NXB Nông nghiệp Tp.HCM. 135-141.
  7. Nguyễn Nhật Minh Phương, Chế Văn Hoàng, Lý Nguyễn Bình, Châu Trần Diễm Ái (2011). Ảnh hưởng của enzyme pectinase đến quá trình trích ly dịch quả và điều kiện lên men đến chất lượng của rượu vang xoài (Mangifera indica).  Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ 20a: 127-136.
  8. Nguyễn Nhật Minh Phương,Evelien De Baker,Gebruers K., Jan A. Delcour (2009). Phân lập và khảo sát một số đặc tính lý hóa của enzyme nội sinh xylanase từ lúa mì nẩy mầm. Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ 11: 310-316. 
  9. Nguyễn Nhật Minh Phương, Lâm T.V.Hà, Võ X.M. Đăng, Lý N. Bình, Nguyễn V. Mười (2006). Ảnh hưởng của nhiệt độ và bao bì đến chất lượng và thời gian tồn trữ xoài cát Hòa Lộc. Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ 6: 9-17.
  10. Nguyễn Nhật Minh Phương và Hà Thanh Toàn (2006). Khảo sát các điều kiện thích hợp cho việc tồn trữ quả thanh long. Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ 5: 131-139.
  11. Nguyễn Văn Mười, Nguyễn Nhật Minh Phương, Châu T. Diễm Ái, Phan T. A. Đào, Lâm T. V. Hà (2006). Khảo sát bao bì LDPE đục lỗ phù hợp cho việc tồn trữ cam sành. Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ 5: 141-148.
  12. Lê Mỹ Hồng, Nguyễn Nhật Minh Phương, Nguyễn M. Chơn, Trần N. T. Phương, Tran N. N. Hân (2006). Nghiên cứu quy trình chế biến nước mía thanh trùng. Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ 6: 172-181.
  13. Nguyễn Văn Mười, Châu T. Diễm Ái, Nguyễn Nhật Minh Phương, Phan T. A. Đào và Lâm T. V. Hà (2005). Ảnh hưởng của nhiệt độ tồn trữ đến chất lượng và thời gian tồn trữ của cam sành. Chương trình VLIR-IUC CTU- R.2 “Cây ăn trái”. Hội thảo quốc gia về “Cây có múi, xoài và khóm”. NXB Nông nghiệp Tp.HCM. 135-140.
  14. Nguyễn Văn Mười, Phan T. A. Đào, Châu T. Diễm Ái, Nguyễn Nhật Minh Phươngvà Lâm T. V. Hà (2005). Ảnh hưởng của bao bì đến chất lượng cam sành trong suốt thời gian tồn trữ. Chương trình VLIR-IUC CTU- R.2 “Cây ăn trái”. Hội thảo quốc gia về “Cây có múi, xoài và khóm”. NXB Nông nghiệp Tp.HCM. 141-148.
  15. Nguyễn Văn Mười, Nguyễn Nhật Minh Phương,Phan T. A. Đào, Châu T. Diễm Ái và Lâm T. V. Hà (2005). Ảnh hưởng của bao bì LDPE đục lỗ với kích cỡ lỗ khác nhau đến chất lượng trong quá trình tồn trữ cam sành ‘Tam Bình’. Chương trình VLIR-IUC CTU- R.2 “Cây ăn trái”. Hội thảo quốc gia về “Cây có múi, xoài và khóm”. NXB Nông nghiệp Tp.HCM. 149-155.    

KHOA NÔNG NGHIỆP
Khu II, đường 3/2, p. Xuân Khánh, q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
+84.0292 3831166 - Fax: +84.0292 3830814
Email: knnghiep@ctu.edu.vn